- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T với anh Nguyễn Đức D. [2]. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đức D đều tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______ Số: 155/2021/QĐST-HNGĐ | Quế Võ, ngày 12 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 226/2021/TLST- HNGĐ ngày 6/7/2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1990. Quê quán: Thôn 6, xã Chân Mộng, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. HKTT: Thôn Mộ Đạo, xã Mộ Đạo, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn Đức D, sinh năm 1990. STQ: Thôn Mộ Đạo, xã Mộ Đạo, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự: Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án: Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 4 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 4 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
[1]. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T với anh Nguyễn Đức D. [2]. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đức D đều tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Đức D được trực tiếp nuôi 02 con chung là các cháu Nguyễn Thị Trà Giang, sinh ngày 18/01/2013 và cháu Nguyễn Đức Tiến Đạt, sinh ngày 14/7/2015. Cấp dưỡng nuôi con chung anh D không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng. Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở việc thực hiện quyền này. Về tài sản chung: Chị T, anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lê Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai thu số 0002708 ngày 6/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị T số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. [3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận -VKSND huyện Quế Võ. -Chi cục THADS huyện Quế Võ. -UBND xã Mộ Đạo, h Quế Võ. -Các đương sự. -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Sỹ Cây |