- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án các bên tham gia hòa giải bà Đào Kim Y và ông Lê Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Bà Đào Kim Y, sinh năm 1971 và ông Lê Anh T, sinh năm 1968; Cùng cư trú tại: Thôn L, xã T, huyện T, thành phố H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T Số: 155/2021/QĐHG-HNGĐ | Huyện T, ngày 05 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN NHÂN HUYỆN T, THÀNH PHỐ H
Thẩm phán ra quyết định: Nguyễn Nam Ninh. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 20 tháng 7 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc hôn nhân và gia đình, giữa:
- Người khởi kiện: Bà Đào Kim Y, sinh năm 1971; Nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện T, thành phố H.
- Người bị kiện: Ông Lê Anh T, sinh năm 1968; Nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện T, thành phố H. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Bà Đào Kim Y, sinh năm 1971 và ông Lê Anh T, sinh năm 1968; Cùng cư trú tại: Thôn L, xã T, huyện T, thành phố H. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Kim Y và ông Lê Anh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Đào Kim Y và ông Lê Anh T thống nhất có 03 con chung tên là Lê Đình T sinh ngày 04/6/1996, Lê Quang A sinh ngày 15/9/2003 và Lê Kim N sinh ngày 24/01/2008. Con tên Lê Đình T hiện đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà Đào Kim Y trực tiếp nuôi 02 con tên là Lê Quang A và Lê Kim N cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Đào Kim Y và ông Lê Anh T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Đào Kim Y và ông Lê Anh T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - TAND thành phố H; - VKSND huyện T, thành phố H; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã T, huyện T, thành phố H; (Giấy CNKH số 59 đk ngày 22/9/2003); - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Nam Ninh |