vanban.org

Quyết định 155/2020/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Thành N1 và chị Đoàn Phương T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh N1 và chị T xác định là không có nên không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thành N - Đoàn Phương T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2020/QĐST-VHNGĐNinh K, ngày 23 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số 340/2020/TLST-VHN ngày 16 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân:

1) Anh Phan Thành N1, Sinh năm 1984;

Đăng ký thường trú: 23 đường A4, khu dân cư khu vực 5, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

Địa chỉ liên hệ: 343/119 ấp B, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ.

2) Chị Đoàn Phương T, Sinh năm 1994.

Đăng ký thường trú: xã T1, huyện C, tỉnh Cà Mau.

Địa chỉ liên hệ: Hẻm 50, số 50/66C đường T1, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 7 năm 2020, anh Phan Thành N1 và chị Đoàn Phương T vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn nên hòa giải đoàn tụ không thành. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn của anh Phan Thành N1 và chị Đoàn Phương T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình công nhận anh Phan Thành N1 và chị Đoàn Phương T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh N1 và chị T xác định là không có con chung nên không xem xét giải quyết.

- 1 -

Về tài sản chung: Anh N1 và chị T thống nhất trình bày không có nên không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Anh N1 và chị T thống nhất trình bày không có nên không xem xét giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Thành N1 và chị Đoàn Phương T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh N1 và chị T xác định là không có nên không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của anh Phan Thành N1 và chị Đoàn Phương T về việc không có tài sản chung và không có nợ chung. Trường hợp sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

2. Lệ phí hôn nhân gia đình: Anh Phan Thành N1 và chị Đoàn Phương T mỗi người chịu 150.000 đồng. Chị T tự nguyện nộp thay anh N1. Tổng cộng chị T phải chịu 300.000đồng. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí chị T đã nộp theo Biên lai thu số 002675 ngày 12/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận N thành phố Cần Thơ thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ