- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 1, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 và Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 130/2020/HNST ngày 23 tháng 3
năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia
tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Thuỵ Kim H, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Số 97 đường Nguyễn S, phường Q, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí
Minh.
- Ông Đoàn Trần K, sinh năm 1986.
Địa chỉ: C402 đường P, phường X, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Đoàn Trần K và bà Trần Thuỵ Kim H tự nguyện chung sống có đăng
ký kết hôn ngày 29 tháng 12 năm 2008 tại Uỷ ban nhân dân Uỷ ban nhân dân phường
X, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 327, quyển số
02 của Uỷ ban nhân dân phường X, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày
29/12/2008) nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23-4-
2020, bà Trần Thuỵ Kim H và ông Đoàn Trần K thỏa thuận:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Trần K và bà Trần Thuỵ Kim H thuận tình
ly hôn.
Về con chung: Giao 01 con chung tên Đoàn Trần Minh A (giới tính: Nam),
sinh ngày 22-10-2008 cho bà Trần Thuỵ Kim H nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con
hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Toà giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Đoàn Trần K và bà Trần Thuỵ Kim H cùng chịu lệ
phí Tòa án.
Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận việc trông nom,
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung của các đương sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Ông Đoàn Trần K và bà Trần Thuỵ Kim H thuận tình ly hôn
(theo Giấy chứng nhận kết hôn số 327, quyển số 02 của Uỷ ban nhân dân phường X, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/12/2008).
Về con chung: Giao 01 con chung tên Đoàn Trần Minh A (giới tính: Nam), sinh
ngày 22-10-2008 cho bà Trần Thuỵ Kim H nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Không ai được quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung của cha mẹ.
Vì quyền lợi của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết
định thay đổi mức cấp dưỡng hoặc người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: Hại bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thuỵ Kim H và ông Đoàn Trần K cùng
chịu lệ phí 300.000 đồng, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0005964 ngày 19 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đoàn Trần K và bà Trần Thuỵ Kim H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệuthi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trương Thị Quỳnh Trâm |