- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị N - Đỗ Huy S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Đỗ Huy S 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2020/QĐST-HNGĐ | Thọ Xuân, ngày 24 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 152/2020/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị N - Sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn T. L 1, xã X. L, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Đỗ Huy S - Sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn T. L 1, xã X. L, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Đỗ Huy S 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Đỗ Huy S thuận tình ly hôn Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Đỗ Huy S có 03 con chung là: Đỗ Lan A - Sinh ngày 05/5/2010; Đỗ Huy Đức A - Sinh ngày 08/9/2012 và Đỗ Thị Thúy H - Sinh ngày 08/6/2018. Ly hôn, giao cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đỗ Thị Thúy H; Anh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đỗ Lan A và cháu Đỗ Huy Đức A, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thị N và anh Đỗ Huy S không yêu cầu tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị N và anh Đỗ Huy S thỏa thuận: Chị N chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm về hôn nhân gia đình là 150.000đ, nhưng đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ. Trả lại cho chị N 150.000đ theo biên lai thu số 0006078 ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Chị Lê Thị N và anh Đỗ Huy S. - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thọ Xuân; - UBND xã X. L, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa; m - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |