- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tuấn A - Trần Thúy A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2019/QĐST-HNGĐ | Vũng Tàu, ngày 11 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 397 và Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 514/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm: 1980.
Địa chỉ: Số 5 đường N, Phường M, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh
Người yêu cầu: Chị Trần Thúy A, sinh năm: 1982.
Địa chỉ: Số 82/9/26/2 đường T, Phường B, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Tuấn A và chị A tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân dân Phường B, thành phố V cấp giấy chứng nhận kết hôn số 63, quyển số 01/2012 ngày 05/6/2012, nên là hôn nhân hợp pháp.
Thời gian đầu sau kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng khoảng một năm sau kết hôn đến nay vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng có nhiều bất đồng về quan điểm sống, không hòa hợp với nhau, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Anh Tuấn A và chị A đã cố gắng hàn gắn nhưng không thành. Anh Tuấn A và chị A đã sống ly thân từ đầu năm 2018 đến nay. Nay Anh Tuấn A và chị A không còn tình cảm với nhau và tự nguyện thuận tình ly hôn.
Xét, Anh Tuấn A và chị A tự nguyện thuận tình ly hôn, nên Tòa án ghi nhận thuận tình ly hôn của Anh Tuấn A và chị A.
Về con chung: Anh Tuấn A và chị A có 01 con chung là cháu Nguyễn Trí M, sinh ngày 12/8/2011. Trên cơ sở nguyện vọng của con và sự tự nguyện thỏa thuận của anh Tuấn A và chị A về việc nuôi con chung cụ thể là: chị A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu M. Anh Tuấn A và chị A tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy sự thỏa thuận về con chung nêu trên của anh Tuấn A và chị A là tự nguyện, nên Tòa án ghi nhận thỏa thuận về con chung nêu trên.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Tuấn A và chị A không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Anh Tuấn A và chị A mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Trần Thúy A thuận tình ly hôn.
Về con chung: chị A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Nguyễn Trí M, sinh ngày 12/8/2011. Về cấp dưỡng nuôi con cả anh Tuấn A và chị A không yêu cầu nên không xem xét. Anh Tuấn A được quyền thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Tuấn A và chị A không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Tuấn A và chị A mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Tuấn A và chị A đã nộp theo biên lai thu số 0007056 và số 0007057 ngày 21 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Anh Tuấn A và chị A đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND Tp. Vũng Tàu; - Chi cục THADS Tp. Vũng Tàu; - UBND Phường B, thành phố V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ngô Thị Phượng |