vanban.org

Quyết định 155/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Bích P và anh Trịnh Ngọc T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2019/QĐST-HNGĐ

Chương Mỹ, ngày 9 tháng 7 năm 2019

HUYỆN CHƯƠNG MỸ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN CHƯƠNG MỸ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ khoản 4 Điều 397, khoản 1 Điều 212, Điều 213, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 152/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con ngày 01 tháng 7 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: - Chị Bùi Thị Bích P – sinh năm 1995; Nơi cư trú: 3/2A – xã T – huyện L – tỉnh Hòa Bình. - Anh Trịnh Ngọc T - sinh năm 1989; Nơi cư trú: Khu T – thị trấn C – huyện C – thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Bích P và anh Trịnh Ngọc T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 20/11/2018 tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, thành phố Hà Nội. Vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng 1 tháng thì mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không tìm hiểu kỹ trước khi kết hôn, dẫn đến khi sống chung không cùng quan điểm sống nên có nhiều xung đột. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 3/2019 đến nay, không liên lạc, quan tâm, hỏi han đến nhau nữa. Chị P, anh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Bùi Thị Bích P và anh Trịnh Ngọc T không có con chung. [3] Về tài sản chung, công nợ chung: Chị P, anh T không yêu cầu Toà án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị Bùi Thị Bích P tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thỏa thuận về việc ly hôn, nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Bích P và anh Trịnh Ngọc T. - Về con chung: Chị Bùi Thị Bích P và anh Trịnh Ngọc T không có con chung. - Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Bùi Thị Bích P và anh Trịnh Ngọc T đều không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị Bích P tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 0004127 ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và k hông bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ