- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Số: 154/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 89/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Anh Mai Hải D, sinh năm 1993 Nơi cư trú: Tổ 4, phường Thắng Lợi, thành phố Sông Công (nay là phường Sông Công), tỉnh Thái Nguyên
2. Chị Đỗ Hồng A- sinh năm 1995 Nơi cư trú: P113 A3, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân (nay là phường Thanh Xuân), Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn ngày 29 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Hải D và chị Đỗ Hồng A
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Mai Ngọc Kiều N, sinh ngày 03/01/2024
Ghi nhận sự thoả thuận của anh chị: Giao con chung là Mai Ngọc Kiều N cho chị Hồng A trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng kể từ ngày Quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật (ngày 06/08/2025) đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác
Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (gồm động sản + bất động sản chung): Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về các khoản nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí: Anh Mai Hải D và chị Đỗ Hồng A, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001433 ngày 22/7/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 2 - Hà Nội. Anh D, chị Hồng A đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2, thành phố Hà Nội; - Uỷ ban nhân dân phường Thanh Xuân Bắc (nay là phường Thanh Xuân), Thành phố Hà Nội (số 57/2023, ngày 29/06/2023) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Diệu Thúy |