vanban.org

Quyết định 154/2024/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam

TAND huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 30/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Lê Thị Ng.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Công nhận anh Phạm Văn T và chị Lê Thị Ng có 02 con chung là cháu Phạm Lê M, sinh ngày 25/10/2009 và cháu Phạm Lê Minh T2, sinh ngày 14/02/2013. Anh chị thống nhất giao cháu Phạm Lê M cho anh Phạm Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam — án dân sự — "Phạm Văn T. Lê Thị Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Lê Thị Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂNDÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2024/QĐST-HNGĐH, ngày 30 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 252/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1987

Địa chỉ: Tổ 3, phường Q, thành phố B, tỉnh B.

Bị đơn: Chị Lê Thị Ng, sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn T, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Lê Thị Ng.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con: Công nhận anh Phạm Văn T và chị Lê Thị Ng có 02 con chung là cháu Phạm Lê M, sinh ngày 25/10/2009 và cháu Phạm Lê Minh T2, sinh ngày 14/02/2013. Anh chị thống nhất giao cháu Phạm Lê M cho anh Phạm Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Phạm Lê Minh T2 cho chị Lê Thị Ng trực tiếp nuôi dưỡng, anh T và chị Ng không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Phạm Văn T và chị Lê Thị Ng có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản và công nợ chung: Anh Phạm Văn T và chị Lê Thị Ng không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Anh Phạm Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0003973 ngày 29 tháng 8 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Trả lại cho anh Phạm Văn T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ngy sau khi được ban hành (ngày 30/9/2024) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ