- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154/2023/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 16 tháng 05 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 4 Điều 397; Khoản 1, 2 Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, nộp án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 185/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 04 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Bùi Tuấn L, sinh năm 1990
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx ngày cấp 04/05/2021, nơi cấp Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
- Chị Nguyễn Linh T, sinh năm 1995
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx ngày cấp 22/11/2021, nơi cấp Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Cùng trú tại: Số 4 ngõ 12 P, phường D, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Tuấn L và chị Nguyễn Linh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 10/04/2021 tại UBND phường D, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống, cuộc sống chung không được hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay anh, chị cùng xác định mâu thuẫn vợ chồng thật sự trầm trọng, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Bùi Tuấn L và chị Nguyễn Linh T không có con chung. Khi ly hôn, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Bùi Tuấn L và chị Nguyễn Linh T thống nhất tự thỏa thuận với nhau. Khi ly hôn, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Bùi Tuấn L và chị Nguyễn Linh T thống nhất xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về chỗ ở mới sau ly hôn: Anh Bùi Tuấn L và chị Nguyễn Linh T tự lo nơi ở mới sau ly hôn, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Linh T tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Bùi Tuấn L nhất trí.
Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 05 tháng 05 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Tuấn L và chị Nguyễn Linh T. Giấy chứng nhận kết hôn số 37 ngày 10/04/2021 của Uỷ ban nhân dân phường D, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội không còn hiệu lực kể từ ngày ra quyết định này.
- Về con chung: Xác nhận anh Bùi Tuấn L và chị Nguyễn Linh T không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Bùi Tuấn L và chị Nguyễn Linh T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu, nên Tòa án không giải quyết.
- Về chỗ ở mới sau ly hôn: Anh Bùi Tuấn L và chị Nguyễn Linh T tự lo nơi ở mới sau ly hôn, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Bùi Tuấn L và chị Nguyễn Linh T thống nhất xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Linh T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm chị T đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số AA/2020/001**** ngày 14/04/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Chị T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Cầu Giấy; - Chi cục THADS Q.Cầu Giấy; - UBND phường D; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lương |