vanban.org

Quyết định 154/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Đào Đình K và bị đơn chị Lê Thanh D.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Đào Đình K và bị đơn chị Lê Thanh D đều nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Số 154/2022/QDSST-HNGĐ công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đào Đình K và chị Lê Thị Thanh D"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Đào Đình K và bị đơn chị Lê Thanh D.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 281 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHOÁI CHÂU
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------
Số: 154/2022/QĐST-HNGĐ
Khoái Châu, ngày 23 tháng 08 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 207/2022/TLST-HNGĐ, ngày 13/7/2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đào Đình K, sinh năm 1984.

Nơi đăng ký HKTT, trú tại: Thôn Y, xã D1, huyện K1, tỉnh Hưng Yên.

- Bị đơn: Chị Lê Thanh D, sinh năm 1991.

Nơi đăng ký HKTT: Thôn Y, xã D1, huyện K1, tỉnh Hưng Yên; Trú tại: Thôn T, xã T1, huyện K1, tỉnh Hưng Yên.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Cháu Đào Đình B, sinh ngày 15/02/2013; cháu Đào Ngọc Khánh C, sinh ngày 04/4/2015 và cháu Đào Nhật P V, sinh ngày 10/5/2019.

Người giám hộ cho cháu B, cháu C và cháu V và là anh K và chị D (Bố mẹ đẻ của cháu).

Căn cứ vào Điều 281 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

Căn cứ Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83, Điều 84 - Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 144; Điều 146; Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBNVQH14 ngày 30/81/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 08 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 08 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Đào Đình K và bị đơn chị Lê Thanh D.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Đào Đình K và bị đơn chị Lê Thanh D đều nhất trí thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Giao cháu Đào Đình B, sinh ngày 15/02/2013; cháu Đào Ngọc Khánh C, sinh ngày 04/4/2015 cho anh K tiếp tục nuôi dưỡng chăm sóc.

Giao cháu Đào Nhật P V, sinh ngày 10/5/2019 cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng chăm sóc.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không đặt ra giải quyết.

Sau khi ly hôn anh K, chị D có quyền xin thay đổi quyền nuôi con; quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

* Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03 và công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Không đặt ra xem xét giải quyết.

* Về án phí: Anh Đào Đình K tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà anh K đã nộp theo biên lai thu số 0007851, ngày 13/7/2022 tại C cục Thi hành án Dân sự huyện K1, anh K còn được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ