- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Hương L - Vũ Thanh Hà"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154/2021/QĐST-HNGĐ | H, ngày 31 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 174/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Bùi Thị Hương L, sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ 8, khu 1, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
2. Anh Vũ Thanh H, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Tổ 8, khu 1, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Hương L và anh Vũ Thanh H kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 03/8/2011, nên hôn nhân giữa chị L và anh H là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Sau khi kết hôn, chị L và anh H sống hạnh phúc đến ngày 14/6/2021 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng có nhiều bất đồng trong quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, đánh chửi nhau dẫn đến cuộc sống chung không còn hạnh phúc, không còn sự tôn trọng nhau. Chị L và anh H đã sống ly thân từ tháng 6/2021 đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay chị L và anh H đều xác định tình cảm vợ chồng đã hết và cùng có đơn yêu cầu Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L và anh H. Xét thấy, việc chị L và anh H thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Bùi Thị Hương L và anh Vũ Thanh H có 02 con chung là Vũ Bảo N1 (sinh ngày 22/12/2011) và Vũ Trọng N2 (sinh ngày 11/4/2020). Khi ly hôn, chị L và anh Hà thỏa thuận giao con chung Vũ Trọng N2 cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên; giao con chung Vũ Bảo N1 cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị L và anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Xét thấy, việc thoả thuận nêu trên của chị L và anh H là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Bùi Thị Hương L và anh Vũ Thanh H tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị L và anh H không có nợ chung. Việc thỏa thuận nêu trên giữa chị L và anh H là tự nguyện, phù hợp với quyền tự quyết định và định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về lệ phí Tòa án: Chị L và anh H thoả thuận chị L có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 23/12/2021), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Hương L và anh Vũ Thanh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị Hương L và anh Vũ Thanh H có 02 con chung là Vũ Bảo N1 (sinh ngày 22/12/2011) và Vũ Trọng N2 (sinh ngày 11/4/2020). Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận, thống nhất như sau: Giao con chung Vũ Trọng N2 cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên; giao con chung Vũ Bảo N1 cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị L và anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Hương L và anh Vũ Thanh H thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản chung.
- Về các vấn đề khác: Chị Bùi Thị Hương L và anh Vũ Thanh H không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị Hương L và anh Vũ Thanh H thoả thuận chị L có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ đi số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí chị L đã nộp theo biên lai thu số 0000282 ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Chị L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. H; - Chi cục THADS TP. H; - UBND phường H1, TP. H, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Thị Tố Nga |