vanban.org

Quyết định 154/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 02/09/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn ông Nguyễn Đạo T và bà Lê Lý Sô N (Giấy chứng nhận kết hôn số 50/1999, tại UBND phường Phước M, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 10/06/2011 không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Ông Nguyễn Đạo T và bà Lê Lý Sô N xác định vợ chồng có 02 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154 /2020/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 24 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số 155/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Đạo T- Sinh năm: 1969. Trú tại: Số N đường T, phường P, quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng.

Bà Lê Lý Sô N - Sinh năm: 1976. Trú tại: Số N đường T, phường P, quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Nguyễn Đạo T và bà Lê Lý Sô N nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Ông Nguyễn Đạo T và bà Lê Lý Sô N kết hôn tại Giấy chứng nhận kết hôn số 50/1999, tại UBND phường Phước M, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 10/06/2011. Hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải ông Nguyễn Đạo T trình bày ý kiến:

- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và bà Lê Lý Sô N có đăng ký kết hôn vào năm 1999 tại UBND phường Phước M, quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng. Vợ chồng tôi sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng nhau về tình cảm, không hiểu nhau nên hay cãi vã. Mâu thuẫn được hai bên gia đình giải hòa nhưng không có kết quả. Nay về tình cảm chúng tôi xác định không còn yêu thương nhau nữa, nên chúng tôi quyết đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho chúng tôi.

- Về nuôi con chung: Tôi và bà Lê Lý Sô N xác định vợ chồng có 02 con chung tên là Nguyễn Lê Lý B, sinh ngày 18.3.2000, nay cháu đã trưởng thành và phát triển bình thường nên chúng tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết và Nguyễn Lê Lý B, sinh ngày 11.9.2004. Tôi và bà N thỏa thuận, thống nhất giao con chung Nguyễn Lê Lý B cho tôi được trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung Lý B đủ 18 tuổi. Tôi không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tôi xác định tôi và bà Lê Lý Sô N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Tôi xác định tôi và bà Lê Lý Sô N không có nợ chung.

* Ý kiến của bà Lê Lý Sô N trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và ông Nguyễn Đạo T có đăng ký kết hôn vào năm 1999 tại UBND phường Phước M, quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng. Vợ chồng tôi sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng nhau về tình cảm, không hiểu nhau nên hay cãi vã. Mâu thuẫn được hai bên gia đình giải hòa nhưng không có kết quả. Nay về tình cảm chúng tôi xác định không còn yêu thương nhau nữa, nên chúng tôi quyết đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho chúng tôi.

- Về nuôi con chung: Tôi và ông Nguyễn Đạo T xác định vợ chồng có 02 con chung tên là Nguyễn Lê Lý B, sinh ngày 18.3.2000, nay cháu đã trưởng thành và phát triển bình thường nên chúng tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết và Nguyễn Lê Lý B, sinh ngày 11.9.2004. Tôi và ông T thỏa thuận, thống nhất giao con chung Nguyễn Lê Lý B cho ông T được trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Tôi không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tôi xác định tôi và ông Nguyễn Đạo T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Tôi xác định tôi và ông Nguyễn Đạo T không có nợ chung.

Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Đạo T và bà Lê Lý Sô N thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông T và bà N lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông T và bà N đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông T và bà N đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông T và bà N là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về nuôi con chung: Ông Nguyễn Đạo T và bà Lê Lý Sô N xác định vợ chồng có 02 con chung tên là Nguyễn Lê Lý B, sinh ngày 18.3.2000 nay con đã trưởng thành và phát triển bình thường nên ông T và bà N không yêu Tòa án giải quyết và Nguyễn Lê Lý B, sinh ngày 11.9.2004. Ông T và bà N thỏa thuận, thống nhất giao con chung Nguyễn Lê Lý B cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông T và bà N thỏa thuận bà N không cấp dưỡng nuôi con.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Đạo T và bà Lê Lý Sô N xác định không

có nợ chung.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đạo T và bà Lê Lý Sô N tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Nguyễn Đạo T và bà Lê Lý Sô N phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ do ông Nguyễn Đạo T và bà Lê Lý Sô N đã nộp tại biên lai thu số 0006188 ngày 03/07/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn ông Nguyễn Đạo T và bà Lê Lý Sô N (Giấy chứng nhận kết hôn số 50/1999, tại UBND phường Phước M, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 10/06/2011 không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Ông Nguyễn Đạo T và bà Lê Lý Sô N xác định vợ chồng có 02 con chung tên là Nguyễn Lê Lý B, sinh ngày 18.3.2000 nay con đã trưởng thành và phát triển bình thường nên ông T và bà N không yêu Tòa án giải quyết và Nguyễn Lê Lý B, sinh ngày 11.9.2004. Ông T và bà N thỏa thuận, thống nhất giao con chung Nguyễn Lê Lý B cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông T và bà N thỏa thuận bà N không cấp dưỡng nuôi con.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung;

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đạo T và bà Lê Lý Sô N tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Đạo T và bà Lê Lý Sô N xác định không có nợ chung.

2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Nguyễn Đạo T và bà Lê Lý Sô N phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ do ông Nguyễn Đạo T và bà Lê Lý Sô N đã nộp tại biên lai thu số 0006188 ngày 03/07/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ