vanban.org

Quyết định 154/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:

Bà Trịnh Thị N - sinh năm 1965; Ông Trần Xuân T - sinh năm 1965; C ng tr t i: đường H phường T quận H, thành phố Đà Nẵng. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị N và ông Trần Xuân T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. HẢI CHÂU
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2019/QĐST-HNGĐHải Châu, ngày 10 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 149/2019/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2019 giữa người yêu cầu:

- Bà Trịnh Thị N - sinh năm 1965;

- Ông Trần Xuân T - sinh năm 1965; C ng tr t i: đường H phường T quận H, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11 tháng 10 năm 2018 về việc hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới tăng cường hòa giải đối tho i trong giải quyết các tranh chấp dân sự khiếu kiện hành chính t i Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân Tối cao; Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn do Trung tâm Hòa giải - Đối tho i Tòa án nhân dân quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng lập ngày 31 tháng 5 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn lập ngày 31 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi ph m điều cấm của luật không trái đ o đức xã hội. Đã hết thời h n 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:

- Bà Trịnh Thị N - sinh năm 1965;

- Ông Trần Xuân T - sinh năm 1965; C ng tr t i: đường H phường T quận H, thành phố Đà Nẵng. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị N và ông Trần uân T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông T bà N xác nhận có 01 con chung là Trần Trịnh uân T sinh ngày 01/4/2001 đến nay con chung đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: hông yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: hông có. 2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Trịnh Thị N và ông Trần uân T tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền t m ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp t i Biên lai thu số 0007157 ngày 31/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. ( ng Tr n Xuân T và bà Tr nh Th N đã n p đ l phí . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.

Cỡ chữ