vanban.org

Quyết định 154/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Anh T và chị Trương Thị H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Anh T. Trương Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2019/QĐST-HNGĐH, ngày 18 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 149/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Lê Anh T sinh năm 1981.

Điạ chỉ: thôn X, xã S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Và chị Trương Thị H, sinh năm 1989.

Điạ chỉ: thôn X, xã S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

1. Về Hôn nhân: Anh Lê Anh T và chị Trương Thị H kết hôn vào năm 2011 do hai bên tự nguyện, có đăng ký kết hôn do UBND xã S cấp. Sau khi cưới vợ chồng sống không có hạnh phúc và thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, vợ chồng luôn bất đồng quan điểm. Nay hai bên xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn. Hai bên thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

2.Về con chung: Anh Lê Anh T và chị Trương Thị H có 02 con chung là Lê Tấn Ph, sinh ngày 12/11/2011 và Lê Minh V, sinh ngày 08/7/2017. Hai bên thỏa thuận: Chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Lê Tấn Ph và cháu Lê Minh V. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, chị H và các thành viên trong gia đình không được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh T cấp dưỡng tiền nuôi con cùng chị H mỗi tháng là 1.000.000 đồng/cháu. Cả hai cháu một tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2019 cho đến khi các con thành niên.

3.Về tài sản: Anh T, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4.Về lệ phí: Anh T và chị H thỏa thuận giao cho anh T nộp toàn bộ lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Anh T và chị Trương Thị H.

- Về con chung:

Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Tấn Ph, sinh ngày 12/11/2011 và cháu Lê Minh V, sinh ngày 08/7/2017. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, chị H và các thành viên trong gia đình không được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con cùng chị H mỗi tháng là 1.000.000 đồng/cháu. Cả hai cháu một tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2019 cho đến khi các con thành niên.

- Về tài sản: Anh T, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Anh T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/0005660 ngày 11 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. (Anh T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ