- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Song T - Cao Kiên C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 153/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15), điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 107 và 110 Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 156/2025/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Phạm Thị Song T năm 1988; nơi thường trú: tổ A, khu D, phường H, tỉnh Quảng Ninhnơi tạm trú: căn chung cư S tòa P khu đô thị V, số B, ngõ A đường L, phường V, thành phố H ở hiện tại: tổ A, khu D, phường H, tỉnh Quảng Ninh
- Anh Cao Kiên C, sinh năm 1978; nơi thường trú: tổ B, khu G, phường H, tỉnh Quảng Ninhnơi tạm trú: Căn chung cư số B tòa P khu đô thị V, số B, ngõ A đường L, phường V, thành phố H ở hiện tại: tổ B, khu G, phường H, tỉnh Quảng Ninh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị Song T1 anh Cao K C kết hôn vào ngày 18/12/2020, trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (nay là phường H, tỉnh Quảng Ninh. Sau khi kết hôn, vợ chồng chị T2 C chung sống hoà thuận hạnh phúc, đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do hai bên bất đồng về quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, hai bên không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã, bất hoà. Mâu thuẫn đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Chị Tanh C1 đã sống ly thân, không thể đoàn tụ được với nhau. Nay, chị T2 C xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự, về việc: Công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là phù hợp, nên cần ghi nhận.
Về con chung: chị Phạm Thị Song T1 anh Cao K C có 01 con chung là Cao Mạn N, sinh ngày 16/11/2020. Hai đương sự cùng thống nhất sau khi ly hôn chị Phạm Thị S T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Cao Mạn N cho đến khi đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Cao Kiên C2 nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Cao Mạn N15.000.000 (mười lăm triệu) đồng/tháng; thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 11 năm 2025 cho đến khi con chung Cao Mạn Nthành niên (đủ 18 tuổi).
Về tài sản chung: chị Phạm Thị Song T1 anh Cao K C tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về khoản nợ chung: chị Phạm Thị Song T1 anh Cao Kiên C3 thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: chị Phạm Thị Song T1 anh Cao Kiên C4 thuận thống nhất: anh Cao K C sẽ tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000 (ba trăm nghìn đồng).
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Phạm Thị Song T1 anh Cao Kiên C5 ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Song T1 anh Cao K C.
- Về con chung: chị Phạm Thị S T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Cao Mạn N, sinh ngày 16/11/2020 cho đến khi con chung Cao Mạn N đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Cao Kiên C2 nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Cao Mạn N15.000.000 (mười lăm triệu) đồng/tháng; thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 11 năm 2025 cho đến khi con chung Cao Mạn Nthành niên (đủ 18 tuổi).
- Về tài sản chung: chị Phạm Thị Song T1 anh Cao Kiên C3 thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về khoản nợ chung: chị Phạm Thị Song T1 anh Cao Kiên C3 thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Cao Kiên C tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng anh C đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0001480 ngày 23/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh QN; - VKSND khu vực 1 – QN; - Phòng THADS khu vực 1 – QN; - UBND phường Hạ Long, tỉnh QN; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Ngọc An |