vanban.org

Quyết định 153/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 18/03/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N và bà La Thị Yến C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 73/2021 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố H cấp ngày 19/05/2021). Về con chung: Ông Nguyễn Văn N và bà La Thị Yến C có 01 (một) con chung tên Nguyễn La Trúc V (nữ), sinh ngày 14/12/202… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Nhân - La Thị Yến Châu yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 153/2022/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 18 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2016);

Căn cứ vào Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 và Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 32/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1993; Địa chỉ: Số 38D/1 Lê Văn L, Tổ 1, Khu phố 1, phường T, Quận B, Thành phố H.

- Bà La Thị Yến C, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 38D/1 Lê Văn L, Tổ 1, Khu phố 1, phường T, Quận B, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn N và bà La Thị Yến C là loại việc hôn nhân và gia đình, không có tranh chấp, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục sơ thẩm, được quy định tại khoản 2 Điều 29, Điều 396 Bộ luật tố tụng dân sự.

Ông Nguyễn Văn N và bà La Thị Yến C xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2021, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 73/2021 ngày 19/5/2021. Do cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn kéo dài, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được, nên ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, tình cảm giữa ông Nguyễn Văn N và bà La Thị Yến C đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Văn N và bà La Thị Yến C là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, nên chấp nhận.

Về con chung: Ông Nguyễn Văn N và bà La Thị Yến C xác nhận có 01 con chung tên: Nguyễn La Trúc V (nữ), sinh ngày 14/12/2021. Cả hai thỏa thuận giao con chung cho bà C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Việc thỏa thuận nuôi con giữa ông N và bà C là tự nguyện, phù hợp Luật Hôn nhân và Gia đình, xét thấy nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn N và bà La Thị Yến C xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn N và bà La Thị Yến C cam kết không có nợ chung nên không xem xét giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự: Ông Nguyễn Văn N và bà La Thị Yến C chịu lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N và bà La Thị Yến C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 73/2021 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố H cấp ngày 19/05/2021).

- Về con chung: Ông Nguyễn Văn N và bà La Thị Yến C có 01 (một) con chung tên Nguyễn La Trúc V (nữ), sinh ngày 14/12/2021, cả hai thỏa thuận giao con chung cho bà C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và ông N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng).

Bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 15/3/2022 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Trong trường hợp ông N chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định của pháp luật tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng tại thời điểm thanh toán.

Ông Nguyễn Văn N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có nợ chung.

2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn N và bà La Thị Yến C phải chịu là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0013940 ngày 19/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B, Thành phố H. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ