- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Minh - Vân"
- Tòa quyết gì? Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 364, điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 364 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 153/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 02 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 89/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trần Văn M, sinh năm: 1970; Địa chỉ: Đường X, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Bà Trần Thị Thanh V, sinh năm: 1972; Địa chỉ: Đường X, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Xét thấy: Vào ngày 01/4/2021, người yêu cầu là ông Trần Văn M và bà Trần Thị Thanh V có đơn xin rút yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy việc rút đơn yêu cầu của người yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự nên cần được chấp nhận.
Căn cứ vào các Điều 48, điểm e khoản 1 Điều 364, điểm c khoản 2 Điều 366, Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý 89/2021/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:
- Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 364, điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về xử lý tiền tạm ứng lệ phí: Sung công quỹ số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng của người yêu cầu là ông Trần Văn M và bà Trần Thị Thanh V đa ̃ nô ̣p theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0002275 ngày 25/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp H; - Chi cục THADS Tp H; - TAND tỉnh TT Huế; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Lê Thị Phương Dung |