- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn T - L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Công T và bà Nguyễn Thị L 2.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 153/2017/QĐST-HNGĐ V/v CNTTLH T - L | Đông Hưng, ngày 01 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 27/TLVDS ngày 11/10/2017 của: Ngƣời yêu cầu: - Ông Vũ Công T, sinh năm 1962 TQ: Thôn T Ph, xã Th G, huyện Th Th, tỉnh TB
- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1964
TQ: Thôn Th L, xã ĐT, huyện ĐH, tỉnh TB
- Căn cứ vào các điều 149; điều 213 và khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
- Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự ngày 24 tháng 10 năm 2017
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự ngày 24 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Công T và bà Nguyễn Thị L 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Về con chung: Ông Vũ Công T và bà Nguyễn Thị L không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Vũ Công T và bà Nguyễn Thị L thống nhất không có tài sản chung, không nợ ai, không cho ai vay nợ nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ông Vũ Công T và bà Nguyễn Thị L mỗi người phải chịu 150.000đ tiền lệ phí giải quyết. Chuyển số tiền 300.000đ ông T, bà L đã nộp tại biên lai thu tạm ứng lệ phí thu số 0007425 ngày 11/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG
| Nơi nhận: - VKSND huyện - Chi cục THADS huyện - UBND xã Th G, huyện Th Th - Đương sự - Lưu | THẨM PHÁN (đã ký) Lƣơng Hải Yến |