- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh D Chị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Bùi Quang D và Chị Nguyễn Thị Minh N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _____________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1529/2017/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1287/2017/TLST-HNGĐ ngày 03/10/2017 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo yêu cầu của:
Anh Bùi Quang D, sinh năm 1974; địa chỉ cư trú: đường Đ, phường P, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh và Chị Nguyễn Thị Minh N, sinh năm 1974; địa chỉ cư trú: đường Đ, phường P, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Bùi Quang D và Chị Nguyễn Thị Minh N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ vợ chồng:
Anh Bùi Quang D và Chị Nguyễn Thị Minh N thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 36 quyển số 01/1998 đăng ký ngày 29/5/1998 do UBND Phường 9, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh cấp hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2.2. Về con chung:
Giao con chung tên Bùi Nguyễn Minh A (sinh ngày 22/6/2003) cho Chị Nguyễn Thị Minh N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Bùi Quang D tự nguyện cấp dưỡng cho Chị Nguyễn Thị Minh N nuôi con mỗi tháng 5.000.000 (Năm triệu) đồng, cấp dưỡng vào ngày 15 tây hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 15/11/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Bùi Quang D có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với Chị Nguyễn Thị Minh N. Anh Bùi Quang D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp Anh Bùi Quang D lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì Chị Nguyễn Thị Minh N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của Anh Bùi Quang D. Vì lợi ích của con, khi cần thiết đôi bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 2.3. Về tài sản chung và nợ: hai bên khai không có nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung. 2.4. Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do Anh Bùi Quang D và Chị Nguyễn Thị Minh N nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp (300000 đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0027510 ngày 03/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND Phường 9, quận Phú Nhuận; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND quận Gò Vấp; - CCTHADS quận Gò Vấp; - Lưu: VT, hồ sơ VDS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hồ Thanh Bạch |