vanban.org

Quyết định 152/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Võ Ngọc T và bà Lại Thị Bích V thuận tình ly hôn Về con chung: Ông Võ Ngọc T và bà Lại Thị Bích V có 02 (hai) con chung là cháu Võ Duy T1, sinh ngày 14 tháng 9 năm 2013 và cháu Võ Duy D, sinh ngày 28 tháng 9 năm 2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Ngọc T - Lại Thị Bích V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 12 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 252/2026/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Võ Ngọc T, sinh năm 1982

Địa chỉ: Số A đường H, tổ A H, phường P, tỉnh Gia Lai. 2/ Bà Lại Thị Bích V, sinh năm 1983

Địa chỉ: Số D đường H, tổ I T, phường P, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Ngọc T và bà Lại Thị Bích V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai theo ngày 05 tháng 9 năm 2012.

Ông T và bà V đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Ông bà không còn yêu thương, quý trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau theo đúng tình nghĩa vợ chồng nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Võ Ngọc T và bà Lại Thị Bích V có 02 (hai) con chung là cháu Võ Duy T1, sinh ngày 14 tháng 9 năm 2013 và cháu Võ Duy D, sinh ngày 28 tháng 9 năm 2018.

Cháu Võ Duy D và cháu Võ Duy T1 đều có nguyện vọng chung sống với bà Lại Thị Bích V

Trên cơ sở nguyện vọng của con và sự thỏa thuận, ông bà thống nhất giao 02 (hai) con chung là cháu Võ Duy D và cháu Võ Duy T1 cho bà Lại Thị Bích V chăm sóc, nuôi dưỡng.

Việc cấp dưỡng nuôi con ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Ông Võ Ngọc T và bà Lại Thị Bích V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 5 năm 2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Võ Ngọc T và bà Lại Thị Bích V thuận tình ly hôn

Về con chung: Ông Võ Ngọc T và bà Lại Thị Bích V có 02 (hai) con chung là cháu Võ Duy T1, sinh ngày 14 tháng 9 năm 2013 và cháu Võ Duy D, sinh ngày 28 tháng 9 năm 2018.

Ông V1 và bà M thống nhất giao 02 (hai) con chung là cháu Võ Duy T1, sinh ngày 14 tháng 9 năm 2013 và cháu Võ Duy D, sinh ngày 28 tháng 9 năm 2018 cho bà Lại Thị Bích V trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nghĩa vụ chung: Ông Võ Ngọc T và bà Lại Thị Bích V không yêu cầu Tòa án giải quyết

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc hôn nhân gia đình 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Võ Ngọc T và bà Lại Thị Bích V tự nguyện chịu nộp toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí ông T và bà V đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004198 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Ông Võ Ngọc T và bà Lại Thị Bích V đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:

Cỡ chữ