- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn Phạm Thị C - Nịnh Đức M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2023/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 05 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 149; khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 151/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” của những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Phạm Thị C – sinh ngày 18/9/1989;
Và anh Nịnh Đức M – sinh ngày 06/11/1984;
Cùng nơi thường trú: Tổ 10, khu 2, phường G, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn giữa chị Phạm Thị C và anh Nịnh Đức M thể hiện trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các bên đương sự do Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 28 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Chị Phạm Thị C và anh Nịnh Đức M đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, không có công nợ chung nên Tòa án không đề cập giải quyết.
Về lệ phí: chị Phạm Thị C và anh Nịnh Đức M thỏa thuận, chị Phạm Thị C là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các bên đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị C và anh Nịnh Đức M cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Phạm Thị C và anh Nịnh Đức M có 02 con chung là Nịnh Bảo N – sinh ngày 16/12/2009 và Nịnh Bảo L – sinh ngày 12/12/2015. Khi ly hôn, chị C và anh M cùng thống nhất thỏa thuận: chị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả 02 con chung cho đến khi các con đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); anh M không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: chị Phạm Thị C và anh Nịnh Đức M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: không có.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Phạm Thị C tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí chị C đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002206 ngày 09/8/2023 tại C cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Chị Phạm Thị C đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- TAND tỉnh Quảng Ninh;
- VKSND tp.Hạ Long;
- C cục THADS tp.Hạ Long;
- UBND xã Thượng Yên Công, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh;
- Lưu hồ sơ, Văn phòng.
Nguyễn Thu Hương
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẠ LONG
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG NINH Số: 127/2023/QĐST-HNGĐ
Hạ Long, ngày 11 tháng 8 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 149; khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 123/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” của những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Phạm Thị Bé – sinh ngày 26/8/1989;
Nơi thường trú: Tổ 7, khu 3, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; chỗ ở hiện nay: Khu 6, phường Quảng Yên, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh;
Nghề nghiệp: lao động tự do;
Và anh Mai Anh Tuấn – sinh ngày 24/5/1983;
Nơi thường trú: Tổ 7, khu 3, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;
Nghề nghiệp: Công nhân – Công ty TNHH Dầu thực vật Cái Lân (Calofic).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn giữa chị Phạm Thị Bé và anh Mai Anh Tuấn thể hiện trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các bên đương sự do Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 03 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Chị Phạm Thị Bé và anh Mai Anh Tuấn đều xác định không có tài sản chung, không có công nợ chung nên Tòa án không đề cập giải quyết.
Về lệ phí: chị Phạm Thị Bé và anh Mai Anh Tuấn thỏa thuận, chị Phạm Thị Bé là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các bên đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị Bé và anh Mai Anh Tuấn cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Phạm Thị Bé và anh Mai Anh Tuấn có 02 con chung là Mai Trung Hiếu – sinh ngày 12/01/2010 và Mai Hoàng Hiệp – sinh ngày 28/9/2018. Khi ly hôn, chị Bé và anh Tuấn cùng thống nhất thỏa thuận: chị Bé là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con Mai Trung Hiếu cho đến khi thành niên; anh Tuấn là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con Mai Hoàng Hiệp cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); hai bên không phải cấp dưỡng cho con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ chung: không có.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Phạm Thị Bé tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Bé đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002103 ngày 17/7/2023 tại C cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Chị Phạm Thị Bé đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND tp.Hạ Long; - C cục THADS tp.Hạ Long; - UBND phường Trần Hưng Đạo, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Thu Hương |