vanban.org

Quyết định 152/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vương Thị TR và anh Lê Văn L thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung là Lê Trung S, sinh ngày 12/5/2008 và Lê Mai PH, sinh ngày 21/02/2012. Cháu S đang sống với anh L, cháu PH đang sống với chị TR. Anh chị thỏa thuận giao cháu S cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, chị T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TR -L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2023/QĐST-HNGĐL Thành, ngày 08 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L THÀNH

Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 416/2023/TLST-HNGĐ ngày 30/5/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa: – Người yêu cầu: Chị Vương Thị TR, sinh năm 1990. Địa chỉ: khu 1, ấp 7, xã A, huyện L , tỉnh Đồng Nai. – Người yêu cầu: Anh Lê Văn L, sinh năm 1983. Địa chỉ: khu 1, ấp 7, xã A, huyện L , tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vương Thị TR và anh Lê Văn L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là Lê Trung S, sinh ngày 12/5/2008 và Lê Mai PH, sinh ngày 21/02/2012. Cháu S đang sống với anh L, cháu PH đang sống với chị TR. Anh chị thỏa thuận giao cháu S cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, chị TR không phải cấp dưỡng nuôi con. Giao cháu PH cho chị TR trực tiếp nuôi dưỡng, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị TR, anh L được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết vì anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không xem xét giải quyết vì anh chị khai không có.

- Về lệ phí Tòa án: Mỗi người chịu một nửa nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp. Anh chị đã nộp xong. Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vương Thị TR và anh Lê Văn L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là Lê Trung S, sinh ngày 12/5/2008 và Lê Mai PH, sinh ngày 21/02/2012. Cháu S đang sống với anh L, cháu PH đang sống với chị TR. Anh chị thỏa thuận giao cháu S cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, chị TR không phải cấp dưỡng nuôi con. Giao cháu PH cho chị TR trực tiếp nuôi dưỡng, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị TR, anh L được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vương Thị TR và anh Lê Văn L mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0009552 ngày 25/5/2023. Anh chị đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ