vanban.org

Quyết định 152/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Anh H và chị Đinh Thị Minh N. Về con chung: Giao con chung là các cháu Lê Hoàng M, sinh ngày 08/5/2012 và cháu Lê Việt D, sinh ngày 02/6/2018 cho chị Đinh Thị Minh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Anh H- Đinh Thị Minh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN C
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
----------
Số: 152/2021/QĐST - HNGĐ
C, ngày 06 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 57, 58, 81; 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 169/2021/ TLST - HNGĐ ngày 20/4/2021 về việc thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Lê Anh H, sinh năm 1980

Chị Đinh Thị Minh N, sinh năm 1989

Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số C1 – 12A chung cư 335 đường C, phường D, quận C, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Lê Anh H và chị Đinh Thị Minh N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh ngày 06/5/2011, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh H và chị N hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Lê Anh H và chị Đinh Thị Minh N.

Về con chung: Anh Lê Anh H và chị Đinh Thị Minh N có 02 con chung là cháu Lê Hoàng M, sinh ngày 08/5/2012 và cháu Lê Việt D, sinh ngày 02/6/2018. Khi ly hôn, anh H và chị N thỏa thuận các con chung do chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh H cho đến khi chị N có yêu cầu hoặc các bên có sự thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Về tài sản chung: Anh Lê Anh H và chị Đinh Thị Minh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về vay nợ: Anh Lê Anh H và chị Đinh Thị Minh N xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Lê Anh H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Anh H và chị Đinh Thị Minh N.

- Về con chung: Giao con chung là các cháu Lê Hoàng M, sinh ngày 08/5/2012 và cháu Lê Việt D, sinh ngày 02/6/2018 cho chị Đinh Thị Minh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Lê Anh H cho đến khi chị Đinh Thị Minh N có yêu cầu hoặc các bên có sự thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Anh Lê Anh H và chị Đinh Thị Minh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.

- Về nợ: Anh Lê Anh H và chị Đinh Thị Minh N xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.

2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Lê Anh H chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C (Biên lai thu số 0017553 ngày 20/4/2021) nay được chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ