- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Nga - Nguyễn Đức Thọ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị H và anh Đoàn Trung H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2020/QĐST-HNGĐ | TP Thanh Hóa, ngày 25 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 235/2020/TLST-HNGĐ ngày 16/6/2020, giữa:
Nguyên đơn: chị Cao Thị H, sinh 1983.
Bị đơn: anh Đoàn Trung H, sinh 1981.
Đều trú tại: SN 123 phố T, phường P, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147 BLTTDS; Điểm a Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14; Tiểu mục 1.1 Mục 1 phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/8/2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị H và anh Đoàn Trung H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Cao Thị H và anh Đoàn Trung H thống nhất thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: chị Cao Thị H và anh Đoàn Trung H có 03 con chung là
các cháu Đoàn Thị Huyền N - sinh 30/7/2007, Đoàn Trung Bảo A - sinh
04/9/2010 và Đoàn Thị Diễm Q - sinh 25/5/2016. Anh chị thống nhất thỏa
thuận: sau khi ly hôn, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con, anh H cấp
dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi cháu 1.000.000đ/01 tháng (03 cháu là
3.000.000đ/01 tháng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2020 cho đến khi các
cháu thành niên.
Anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai
được cản trở.
- Về tài sản: chị Cao Thị H và anh Đoàn Trung H không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
* Về án phí: chị Cao Thị H và anh Đoàn Trung H thống nhất chị H nộp
150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được
trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ, theo biên lai thu tiền số
AA/2018/0001125 ngày 11/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T,
tỉnh Thanh Hóa. Chị H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND TP Thanh Hóa; - Chi cục THADS TP Thanh Hóa; - UBND phường Đ, TPTH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thu Hà |