vanban.org

Quyết định 152/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/04/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2020/QĐST-HNGĐQuận 1, ngày 27 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 96/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị Kim N, sinh năm 1964. Địa chỉ: Số 16/22B đường Đinh Tiên H, phường Đ, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Võ Ngọc H, sinh năm 1960. Địa chỉ: Số 16/22B đường Đinh Tiên H, phường Đ, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Võ Ngọc H và bà Phạm Thị Kim N tự nguyện chung sống có đăng ký kết hôn ngày 07 tháng 12 năm 1983 tại Uỷ ban nhân dân Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 105, quyển số 1/P17 của Uỷ ban nhân dân Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/12/1983) nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. [2] Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17-4-2020, bà Phạm Thị Kim N và ông Võ Ngọc H thỏa thuận: [3] Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Ngọc H và bà Phạm Thị Kim N thuận tình ly hôn. [4] Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Ngọc Nghĩa T, sinh năm 1989 và Võ Ngọc Phương Q, sinh năm 1997, đã trưởng thành. [4] Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà giải quyết. [5] Về lệ phí Tòa án: Ông Võ Ngọc H và bà Phạm Thị Kim N cùng chịu lệ phí Tòa án. [6] Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn. Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Võ Ngọc H và bà Phạm Thị Kim N thuận tình ly hôn (theo theo Giấy chứng nhận kết hôn số 105, quyển số 1/P17 của Uỷ ban nhân dân Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/12/1983). Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Ngọc Nghĩa T, sinh năm 1989 và Võ Ngọc Phương Q, sinh năm 1997. Hai con đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà giải quyết. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết. 2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị Kim N và ông Võ Ngọc H cùng chịu lệ phí 300.000 đồng, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0005880 ngày 03 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Võ Ngọc H và bà Phạm Thị Kim N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ