- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2020/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 01 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 140/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Phan Hoàng M; nơi cư trú: phường A, quận B, thành phố Hải Phòng;
Chị Bùi Phương H; nơi cư trú: đường C, phường D, quận E, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Hoàng M và chị Bùi Phương H thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Phan Hoàng M và chị Bùi Phương H được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Phan Hoàng M và chị Bùi Phương H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Phan Hoàng M và chị Bùi Phương H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Phan Hoàng M và chị Bùi Phương H thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí và lệ phí Tòa án, anh Phan Hoàng M và chị Bùi Phương H mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Chấp nhận sự tự nguyện của anh Phan Hoàng M nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Hoàng M và chị Bùi Phương H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phan Hoàng M và chị Bùi Phương H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Phan Hoàng M và chị Bùi Phương H thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Hoàng M và chị Bùi Phương H phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Chấp nhận sự tự nguyện của anh Phan Hoàng M nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 6415 ngày 12 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Anh Phan Hoàng M và chị Bùi Phương H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THADS quận Ngô quyền; - UBND phường Cầu Tre, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 01/4/2016); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Thu |