vanban.org

Quyết định 152/2019/QĐST-HNGD — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Bùi Văn A thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Vũ Thị T và anh Bùi Văn A thống nhất có 02 con chung tên Bùi Như Th, sinh ngày 08 tháng 8 năm 1994 và Bùi Gia P, sinh ngày 11 tháng 6 năm 2005. Con tên Bùi Như Th đã thành niên và có khả năng lao động. Anh Bùi Vă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2019/QĐST-HNGĐThủy Nguyên, ngày 28 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ các Điều 396, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 212/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Vũ Thị T; địa chỉ: Thôn 16, xã TH, huyện NT, thành phố Hải Phòng và anh Bùi Văn A; địa chỉ: Thôn 16, xã TH, huyện NT, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Vũ Thị T và anh Bùi Văn A theo Chứng nhận đăng ký kết hôn số 16, quyển số 01, ngày 22 tháng 4 năm 1994 của Ủy ban nhân dân xã TH, huyện NT, thành phố Hải Phòng là hợp pháp. Nay hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn nên chấp nhận.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Bùi Như Th, sinh ngày 08 tháng 8 năm 1994 và Bùi Gia P, sinh ngày 11 tháng 6 năm 2005. Nay thống nhất thỏa thuận con tên Bùi Như Th, sinh ngày 08 tháng 8 năm 1994 đã thành niên và có khả năng lao động nên không đề nghị giải quyết; anh Bùi Văn A trực tiếp nuôi con tên Bùi Gia P, sinh ngày 11 tháng 6 năm 2005. Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, chị Vũ Thị T và anh Bùi Văn A thống nhất tự thỏa thuận giao nhận cho nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận trên phù hợp pháp luật nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Chị Vũ Thị T và anh Bùi Văn A thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Bùi Văn A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vũ Thị T và anh Bùi Văn A thống nhất có 02 con chung tên Bùi Như Th, sinh ngày 08 tháng 8 năm 1994 và Bùi Gia P, sinh ngày 11 tháng 6 năm 2005. Con tên Bùi Như Th đã thành niên và có khả năng lao động. Anh Bùi Văn A trực tiếp nuôi con tên Bùi Gia P, sinh ngày 11 tháng 6 năm 2005. Việc nuôi con của anh Bùi Văn A được thực hiện cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Chị Vũ Thị T và anh Bùi Văn A thống nhất tự thỏa thuận giao nhận cho nhau không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Vũ Thị T và anh Bùi Văn A thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị T tự nguyện nhận nộp cả 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000470, ngày 21 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. Chị Vũ Thị T đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ