- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thìn Tiết"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2019/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 20 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 168/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thi ̣ T - sinh năm 1952 Đi ̣a chi (Nơi đăng ký HKTT ): Tổ 69A, khu 6, phườ ng Cao Xanh , thành
̉ phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Nghề nghiê ̣p (nơi làm viê ̣c): Nô ̣i trợ. Ông Phạm Văn T – sinh năm 1937 Đi ̣a chi (Nơi đăng ký HKTT): Tổ 46, khu 4, phườ ng Hà Trung, thành phố
̉ Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Nghề nghiê ̣p (nơi làm viê ̣c): Công nhân về hưu
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Trần Thi ̣ T và ông Phạm Văn T cùng yêu cầu giải quyết ly hôn, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận lệ phí giải quyết việc dân sự do Trung tâm Hòa giải - Đối thoại Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long lập ngày 22 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Phiên hòa giải đã được tiến hành phù hợp và theo đúng quy định, trên tinh thần chủ động và tự nguyện. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thi ̣ T và ông Phạm Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Thi ̣ T và ông Phạm Văn T xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thi ̣ T và ông Phạm Văn T xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thi ̣ T chịu toàn bộ lệ phí ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), bà Thìn đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000945 ngày 09/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP Hạ Long; - Chi cục THADS TP Hạ Long; - UBND phườ ng Cao Xanh, TP. Hạ Long; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thu Hƣơng |