vanban.org

Quyết định 152/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 04/06/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đức Th và chị Phan Thị Nh. Về con chung: Anh Th và chị Nh thống nhất xác nhận anh chị có 01 con chung là Phạm Minh V (nam) sinh ngày 29/08/2013. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------
Số: 152/2019/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điều 27 và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội (quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án).

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 337/2019/TLST-HNGĐ ngày 27/05/2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Anh Phạm Đức Th - sinh năm 1987.

Nơi ĐKHKTT và hiện trú tại: Số 1, dãy L, ngõ 20, tổ 15, đường N, phường Q, quận H, Hà Nội.

- Và chị Phan Thị Nh - sinh năm 1990.

Nơi ĐKHKTT và hiện trú tại: Số 1, dãy L, ngõ 20, tổ 15, đường N, phường Q, quận H, Hà Nội.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/4/2019 của Trung tâm hòa giải – đối thoại của Tòa án nhân dân quận Hà Đông.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, cả anh Phạm Đức Th và chị Phan Thị Nh cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Th và chị Nh thống nhất xác nhận anh chị có 01 con chung là Phạm Minh V (nam) sinh ngày 29/08/2013. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận để anh Th trực tiếp nuôi cháu V, chị Nh tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu V là 2.000.000 đồng/tháng, anh Th đồng ý.

Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh Th và chị Nh thống nhất xác nhận ly hôn vợ chồng anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung.

Về nợ: Anh Th và chị Nh thống nhất xác nhận quá trình chung sống vợ chồng anh chị không có khoản vay nợ nào chung và kh«ng cho ai vay nî. Ly hôn anh chị kh«ng yªu cÇu Toµ ¸n gi¶i quyÕt về nợ.

Lệ phí giải quyết việc dân sự: chị Nh đồng ý để anh Th chịu cả tiền lệ phí giải quyết việc hôn sơ thẩm sơ thẩm.

Ngoài ra anh Th và chị Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đức Th và chị Phan Thị Nh.

- Về con chung: Anh Th và chị Nh thống nhất xác nhận anh chị có 01 con chung là Phạm Minh V (nam) sinh ngày 29/08/2013.

Ghi nhận sự tự nguyện của anh Th và chị Nh: Giao cháu V cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng, chị Nh đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đồng/tháng. Việc cấp dưỡng bắt đầu kể từ tháng 06/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay thế khác của pháp luật.

Chị Nh được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh Th và chị Nh thống nhất xác nhận ly hôn vợ chồng anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung, nên Tòa không xét.

- Về nợ: Anh Th và chị Nh đều thống nhất xác nhận quá trình chung sống, vợ chồng anh chị không có khoản vay nợ nào chung và không cho ai vay nợ. Ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ, nên Tòa không xét.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Th tự nguyện nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự (đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 07729 ngày 27/05/2019 tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ