- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị H iền Tr và ông Nguyễn Minh H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152 /2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 13 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 163/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Lê Thị Hiền Tr, sinh năm 1992; địa chỉ: K623/5 đường Tr, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
Và ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1992; địa chỉ: K89/01 đường N, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hiền Tr và ông Nguyễn Minh H kết hôn với nhau vào năm 2015, đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng (số 113/2015 ngày 09/10/2015). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống đến đầu năm 2018 thì xảy ra mâu thuẫn, bất hòa. Nguyên nhân là do quan điểm về cuộc sống không đồng nhất, vợ chồng không có tiếng nói chung dẫn đến việc vợ chồng không thể nói chuyện, chia sẻ với nhau mọi điều. Bà Tr và ông H sống không hạnh phúc và yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét, mâu thuẫn giữa bà Tr và ông H đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Hiền Tr và ông Nguyễn Minh H là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ con chung: Không có
Về tài sản chung: Không có
Về nợ chung: Không có
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Hiền Tr và ông Nguyễn Minh H.
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Lê Thị Hiền Tr và ông Nguyễn Minh H phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Tr và ông H đã nộp tại biên lai thu số 0000534 ngày 04 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, bà Tr và ông H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND p. Hòa Thuận Đông, q. Hải Châu, tp. Đà Nẵng; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ Hằng |