- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà C và ông T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Kim C và ông Đào Nhật T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2018/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN VÀ SỰTHỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thụ lý số 148/2018/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2018 giữa: Bà Trần Kim C, sinh năm 196X, ĐKNKTT và chỗ ở: Đường H, phường T, Quận L, thành phố Hải Phòng; Ông Đào Nhật T, sinh năm 196Y, ĐKNKTT và chỗ ở: Đương T, phường T, Quận L, thành phố Hải Phòng; Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 23 tháng 4 năm 2018,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 23 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Kim C và ông Đào Nhật T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Kim C và ông Đào Nhật T cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Đào Thị Linh C, sinh ngày 09/9/198Z và Đào Thị L, sinh ngày 23/4/199P đến nay đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Bà C và ông T mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này bà C và ông T đã nộp đủ tại biên lai thu tiền số 0005060 ngày 04 tháng 4 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Lê Chân; - Chi cục THADS quận Lê Chân; - Người yêu cầu; - Lưu: HS, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Hồng |