vanban.org

Quyết định 151/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Lê Thị Bích K thống nhất thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 71, quyển số 01 đăng ký ngày 12/7/2006 tại Uỷ ban nhân dân phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng). Về con chung: Ông Lê Văn T và bà Lê Thị Bích K có 03 con chung và thống nhất thỏa thuận: Gia… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn T và bà Lê Thị Bích K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2023/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 18 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Các Điều 55, 81, 82, 83, 116 và 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 106/2023/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2023 của người yêu cầu:

- Ông Lê Văn T. Sinh năm: 1983. Địa chỉ: Số 129 đường H, tổ 65 phương K, quận C , thành phố Đà Nẵng.

- Bà Lê Thị Bích K . Sinh năm: 1987. Địa chỉ: Tổ 20, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Bích K và ông Lê Văn T kết hôn vào năm 2006 có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 71, quyển số 01 đăng ký ngày 12/7/2006. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại địa chỉ: Số 129 đường H, tổ 65 phương K, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống vợ chồng ông bà phát sinh mâu thuẫn vào khoảng năm 2019 và trầm trọng nhất vào tháng 7/2022. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông Tình có quan hệ tình cảm với người khác. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 7/2022 cho đến nay.

Tại phiên hòa giải, ông Lê Văn T và bà Lê Thị Bích K đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống và vợ chồng không còn tình cảm với nhau nữa nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Lê Văn T và bà Lê Thị Bích K là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Lê Văn T và bà Lê Thị Bích K .

Về con chung: Ông Lê Văn T và bà Lê Thị Bích K xác định có 03 con chung và thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Lê Anh H - Sinh ngày: 07/3/2007, Lê Quỳnh N - Sinh ngày: 15/7/2009 và Lê Quỳnh A - Sinh ngày: 09/9/2018 cho bà Lê Thị Bích K trực tiếp nuôi dưỡng và ông Lê Văn T cấp dưỡng nuôi con chung 4.500.000 đồng/01 tháng/ 03 cháu (1.500.000 đồng/ 01 tháng/01 cháu) cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 6 năm 2023 và vào ngày 20 hàng tháng. Xét thoả thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn của ông Lê Văn T và bà Lê Thị Bích K là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82,83, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung: Ông Lê Văn T và bà Lê Thị Bích K tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Lê Văn T và bà Lê Thị Bích K xác định không có.

Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Lê Văn T và bà Lê Thị Bích K mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Lê Văn T và bà Lê Thị Bích K đã nộp theo biên lai thu số 0009474 ngày 21/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn lập ngày 10 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Lê Thị Bích K thống nhất thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 71, quyển số 01 đăng ký ngày 12/7/2006 tại Uỷ ban nhân dân phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng).

- Về con chung: Ông Lê Văn T và bà Lê Thị Bích K có 03 con chung và thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Lê Anh H - Sinh ngày: 07/3/2007, Lê Quỳnh N - Sinh ngày: 15/7/2009 và Lê Quỳnh A - Sinh ngày: 09/9/2018 cho bà Lê Thị Bích K trực tiếp nuôi dưỡng và ông Lê Văn T cấp dưỡng nuôi con chung 4.500.000 đồng/01 tháng/ 03 cháu (1.500.000 đồng/ 01 tháng/01 cháu) cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 6 năm 2023 và vào ngày 20 hàng tháng.

Kể từ ngày bà Lê Thị Bích K có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Lê Văn T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì ông Lê Văn T phải trả khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông Lê Văn T và bà Lê Thị Bích K tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Lê Văn T và bà Lê Thị Bích K xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Lê Văn T và bà Lê Thị Bích K mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Lê Văn T và bà Lê Thị Bích K đã nộp theo biên lai thu số 0009474 ngày 21/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ