- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Lê Thị X.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2022/QĐST-HNGĐ. | N, ngày 24 tháng 12 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 218/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1974.
Địa chỉ: thôn T, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: chị Lê Thị X, sinh năm 1976.
Địa chỉ: thôn T, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
- Căn cứ các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/216/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2022, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Lê Thị X.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: anh Nguyễn Văn D và chị Lê Thị X đều xác nhận các con của anh chị đều đã trên 18 tuổi, tự lập được cuộc sống, không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
2.2.Về tài sản và công nợ chung: anh Nguyễn Văn D và chị Lê Thị X không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Nguyễn Văn D nhận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), anh D đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0003649 ngày 14/10/2022, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N. Trả lại cho anh Nguyễn Văn D 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện NQ; - THADS huyện NQ; - UBND xã X - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Quang Chung |