vanban.org

Quyết định 151/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hà P và anh Nguyễn Tiến H. Về con chung: Chị Nguyễn Hà P và anh Nguyễn Tiến H có 02 con chung là cháu Nguyễn Tiến Gia B (giới tính nam), sinh ngày 27/08/2009 và cháu Nguyễn Hà Bảo A (giới tính nữ), sinh ngày 07/03/2013. Giao cháu Nguyễ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2020/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 25 tháng 05 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ và Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37-Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 185/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 05 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

Người yêu cầu: 1. Chị Nguyễn Hà P, sinh năm 1985;

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát ĐKQL Cư trú và DLQG về Dân cư cấp ngày 07/01/2019;

2. Anh Nguyễn Tiến H, sinh năm 1978;

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát ĐKQL Cư trú và DLQG về Dân cư cấp ngày 11/03/2019;

Cùng ĐKHKTT và chỗ ở: Số nhà 51B, tổ 26, phường D V, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hà P và anh Nguyễn Tiến H đăng ký kết hôn ngày 28/07/2008 tại Uỷ ban nhân dân phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng tháng 03 năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã. Anh chị đã cố gắng hàn gắn với nhau nhiều lần nhưng tình trạng mâu thuẫn không được cải thiện, vợ chồng không thể hòa hợp và không còn yêu thương, quan tâm nhau nữa. Nay anh chị xác định tình cảm không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, vì vậy anh chị đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn để ổn định lại cuộc sống.

Về con chung: Chị Nguyễn Hà P và anh Nguyễn Tiến H có 02 con chung là cháu Nguyễn Tiến Gia B (giới tính nam), sinh ngày 27/08/2009 và cháu Nguyễn Hà Bảo A (giới tính nữ), sinh ngày 07/03/2013. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Tiến Gia B cho bố là anh Nguyễn Tiến H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Nguyễn Hà Bảo A cho mẹ là chị Nguyễn Hà P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Hà P và anh Nguyễn Tiến H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị Nguyễn Hà P và anh Nguyễn Tiến H không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Hà P tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 05 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hà P và anh Nguyễn Tiến H.

- Về con chung: Chị Nguyễn Hà P và anh Nguyễn Tiến H có 02 con chung là cháu Nguyễn Tiến Gia B (giới tính nam), sinh ngày 27/08/2009 và cháu Nguyễn Hà Bảo A (giới tính nữ), sinh ngày 07/03/2013. Giao cháu Nguyễn Tiến Gia B cho anh Nguyễn Tiến anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Nguyễn Hà Bảo A cho chị Nguyễn Hà P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

Chị Nguyễn Hà P và anh Nguyễn Tiến H có quyền đi lại chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Hà P và anh Nguyễn Tiến H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Hà P và anh Nguyễn Tiến H không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Hà P tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số AA/2018/0003432 ngày 07/05/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Chị P đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ