- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "- Anh Lê Minh Đ, sinh năm 1991 Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn với - Chị Lê Thị H, sinh năm 1993."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 17 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:151/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 25 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 58, điều 81, điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;Luật phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Giấy chứng nhận kết hôn đăng ký ngày 24 tháng 6 năm 2013 tại UBND xã C, huyện T, thành phố Hà Nội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 140 /2020/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 5 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây: Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Minh Đ, sinh năm 1991
- Chị Lê Thị H, sinh năm 1993.
Cùng ĐKHKTT tại : Tập thể B, phƣờng C, quận B, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 /5/2020, các đƣơng sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Lê Minh Đ xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh chị có một con chung là cháu Lê Minh D, sinh ngày 15/2/2014. Sau khi ly hôn, anh Đ trực tiếp nuôi cháu D, chị H cấp dƣỡng tiền nuôi con là 2.000.000 đồng một tháng cho đến khi con trƣởng thành có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai đƣợc cản trở.
Về tài sản chung và vay nợ: Anh chị không có nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về lệ phí: Anh chị tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- V quan h hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Lê Minh Đ xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn.
- V con chung: Anh chị có một con chung là cháu Lê Minh , sinh ngày 15/2/2014. Sau khi ly hôn, anh Đ trực tiếp nuôi cháu D, chị H cấp dƣỡng tiền nuôi con là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) một tháng cho đến khi con trƣởng thành có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai đƣợc cản trở.
- V tài s n chung và vay n : Anh chị không có nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
- V l phí: Anh chị tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm đƣợc trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo biên lai số 3538 ngày 15 /5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận chị H, anh Đ đã nộp đủ lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đƣơng sự;
- VKSND quận Bắc Từ Liêm;
- UBND phƣờng C, quận Bắc Từ Liêm;
- Lƣu HS-VP.
Nguyễn Thùy Chi TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN BẮC TỪ LIÊM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------------
---------Số: 140/TBTL-TA
Bắc Từ Liêm , ngày 15 tháng 5 năm 2020
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC THỤ L VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
Kính gửi : -Viện kiểm sát nhân dân quận Bắc Từ Liêm.
-Anh Lê Minh Đức, sinh năm 1991
-Chị Lê Thị Hương, sinh năm 1993
Ngày 15tháng 5 năm 2020 Toà án nhân dân quận Bắc Từ Liêm đã thụ lý
việc hôn nhân gia đình số 140/2020/TLST- HNGĐ về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”
Ngư i yêu c u:
Anh Lê Minh Đức, sinh năm 1991
Chị Lê Thị Hương, sinh năm 1993.
Cùng ĐKHKTT tại : Tập thể Bộ tƣ lệnh Tăng thiết giáp, phƣờng Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Những vấn đ cụ thể người yêu cầu, yêu cầu Toà gi i quyết:
- Yêu cầu ly hôn và các vấn đề liên quan.
Kèm theo đơn, người yêu cầu nộp những tài li u chứng cứ sau:
Giấy chứng nhận kết hôn bản chính; Bản sao chứng minh nhân dân, bản sao hộ khẩu; Bản sao giấy khai sinh của con.
Căn cứ vào Đi u 365 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án nhân dân quận Bắc Từ Liêm thông báo cho Vi n kiểm sát nhân dân quận Bắc Từ Liêm, đương sự đư c biết.
Thẩm phán Nơi nhận:
- Đương sự
- Lưu HS
Nguyễn Thùy Chi
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bắc Từ Liêm, ngày …tháng 5 năm 2020.
Số:…../ TB-TA
Th«ng b¸o
NỘP TIỀN TẠM ỨNG LỆ PHÍ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Kính gửi: Anh Lê Minh Đức, sinh năm 1991; Chị Lê Thị Hương, sinh năm 1993.
Nơi ĐKHKTT: Tập thể Bộ tƣ lệnh tăng thiết giáp, phƣờng Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Sau khi xem xét đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các tài liệu
chứng cứ kèm theo của anh chị về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Xét thấy đơn yêu cầu hợp lệ và ngƣời làm đơn phải có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào điều 146; khoản 1 Điều 363 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 7, Điều 17 và Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Thông báo cho : Anh Đức, chị Hƣơng
Có nghĩa vụ nộp tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm và nộp cho Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự, trừ trƣờng hợp có lý do chính đáng.
Tòa án thụ lý đơn yêu cầu của anh chị khi nhận đƣợc biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Nơi nhận:
CHÁNH ÁN
- Đương sự;
- Chi cục THADS quận Bắc Từ Liêm;
- Lưu hồ sơ.
Đỗ Thị Thúy Hạnh TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN BẮC TỪ LIÊM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bắc Từ Liêm, ngày tháng 5 năm 2020
THÔNG BÁO PHIÊN HÒA GIẢI
Kính gửi:
Anh Lê Minh Đức, sinh năm 1991
Chị Lê Thị Hương, sinh năm 1993.
Cùng ĐKHKTT tại : Tập thể Bộ tƣ lệnh Tăng thiết giáp, phƣờng Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Căn cứ vào các Điều 208 Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số …./2020/TLST- HNGĐ về yêu cầu “ công nhận thuận tình ly hôn”
Xét thấy vụ án không thuộc trƣờng hợp không đƣợc hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải đƣợc. Việc Tòa án tiến hành hòa giải để các đƣơng sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án là cần thiết. Vì các lẽ trên:
1. Thông báo cho: Các đƣơng sự có tên trên đƣợc biết.
Đúng 14h giờ 00 phút, ngày …. tháng 5 năm 2020
Có mặt tại phòng số 201, trụ sở Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm để tham gia phiên hòa giải.
2. Nội dung bao gồm : Hòa giải các vấn đề liên quan đến vụ án.
3. Nếu ngƣời đƣợc thông báo không có mặt đúng thời gian, địa điểm ghi trong thông báo này để tham gia phiên làm việc, Tòa án sẽ tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - Như trên; TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI quận Bắc Từ Liêm. việc hôn nhân gia đình thụ lý số: ....../2020/TLST- HNGĐ về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” I. Những ngư i tiến hành tố tụng: Thẩm phán - Chủ trì phiên họp và hòa giải: Bà Nguyễn Thùy Chi. Thƣ ký Tòa án ghi biên bản: II. Những ngư i tham gia phiên hòa giải: Họ và tên ngƣời yêu cầu: Anh Lê Minh Đức, sinh năm 1991 Chị Lê Thị Hương, sinh năm 1993. Liêm, thành phố Hà Nội. ( Đều có mặt) đã đƣợc Tòa án thông báo. tham gia phiên hòa giải. luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để các bên liên quan liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của vịêc hòa giải thành để họ tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. PHẦN TRÌNH BÀY CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Chị Hương trình bày: đăng ký kết hôn tại UBND xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm (nay là phƣờng Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm) TP Hà Nội Sau khi cƣới vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc đƣợc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân bất đồng quan điểm sống, chúng tôi đã cố gắng điều chỉnh song không đƣợc, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2017 cho đến nay. Nay chúng tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. Sau khi ly hôn chúng tôi thỏa thuận anh Đức trực tiếp nuôi cháu Dũng ,Tôi cấp dƣỡng tiền nuôi con là 2.000.000 đồng/ tháng cho đến khi con trƣởng thành có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác. V tài s n chung và vay n : Chúng tôi không có nên không yêu cầu Tòa giải quyết. Anh Đức trình bày: Sau khi cƣới vợ chồng chung sống hạnh phúc đƣợc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Chúng tôi đã sống ly thân. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. Sau khi ly hôn chúng tôi thỏa thuận tôi trực tiếp nuôi cháu Dũng , chị Hƣơng cấp dƣỡng tiền nuôi con là 2.000.000 đồng một tháng cho đến khi con trƣởng thành có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác. V tài s n chung và vay n : Chúng tôi không có nên không yêu cầu Tòa giải quyết. Sau khi hòa giải đoàn tụ không thành các đương sự thỏa thuận được như sau: còn nên thuận tình ly hôn. Sau khi ly hôn anh chị thỏa thuận anh Đức trực tiếp nuôi cháu Dũng, chị Hƣơng cấp dƣỡng tiền nuôi con là 2.000.000 đồng một tháng cho đến khi con trƣởng thành có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác. Chị Hƣơng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai đƣợc cản trở. 3.Về tài sản chung và vay nợ: Anh chị không có nên không yêu cầu Tòa giải quyết. dƣỡng nuôi con. Phiên hòa giải kết thúc vào hồi 15giờ 00 phút cùng ngày. Thẩm phán – Chủ trì phiên hòa giải Nguyễn Thùy Chi TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Biªn b¶n GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HÔN VÀ HÒA GIẢI THÀNH Căn cứ vào Đi u 212, kho n 4 Đi u 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Đi u 55, 58, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên b n hòa gi i đối tho i thành ngày tháng 5 năm 2020. nhau về việc giải quyết các vấn đề trong vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số ……/2020/TLST-HNGĐ ngày ....tháng 5 năm 2020. các đƣơng sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án; cụ thể nhƣ sau: - Ngƣời yêu cầu: Anh Lê Minh Đức, sinh năm 1991 quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn. ngày 15/2/2014. Sau khi ly hôn , anh Đức trực tiếp nuôi cháu Dũng chị Hƣơng cấp dƣỡng tiền nuôi con là 2.000.000 đồng cho đến khi con trƣởng thành có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác. nom con chung không ai đƣợc cản trở. quyết. sơ thẩm. hôn và hòa gi i thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến v sự thỏa thuận trên đây, thì ph i làm thành văn b n gửi cho Tòa án. Hết thời h n này, nếu không có đương sự nào thay đổi ý kiến v sự thỏa thuận đó, thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự và quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Các đương sự tham gia Thư ký ghi biên bản phiên hòa giải | Nguyễn Thùy Chi CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN HÒA GIẢI Hôm nay ngày tháng 5 năm 2020 vào hồi 14giờ 30 phút. Tại trụ sở Tòa án nhân dân Bắt đầu tiến hành phiên hòa giải để các đƣơng sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết Cùng ĐKHKTT tại : Tập thể Bộ tƣ lệnh Tăng Thiết giáp, phƣờng Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN HÒA GIẢI - Thƣ ký Tòa án báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những ngƣời tham gia phiên hòa giải - Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải kiểm tra lại sự có mặt và căn cƣớc của những ngƣời - Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải phổ biến cho các đƣơng sự biết các quy định của pháp V quan h hôn nhân: Tôi kết hôn với anh Đức năm 2013 trên cơ sở có tìm hiểu và tự nguyện V con chung: Chúng tôi có một con chung là cháu Lê Minh Dũng, sinh ngày 15/2/2014. V quan h hôn nhân: Về thời gian và điều kiện kết hôn nhƣ chị Hƣơng trình bày là đúng. V con chung: Chúng tôi có một con chung là cháu Lê Minh Dũng, sinh ngày 15/2/2014. 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hƣơng và anh Lê Minh Đức xác định tình cảm không 2. Về con chung: Anh chị có một con chung là cháu Lê Minh Dũng, sinh ngày 15/2/2014. 4.Về lệ phí: Chị Hƣơng và anh Đức tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm và cấp Thư ký Tòa án Các đương sự ghi biên bản hòa giải tham gia phiên hòa giải CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Bắc Từ Liêm, ngày tháng 5 năm 2020 Xét thấy các đƣơng sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận đƣợc với Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành các vấn đề do Chị Lê Thị Hương, sinh năm 1993. Cùng ĐKHKTT tại : Tập thể Bộ tƣ lệnh Tăng thiết giáp, phƣờng Cổ Nhuế 2, 1. V quan h hôn nhân: Chị Lê Thị Hƣơng và anh Lê Minh Đức xác định 2. V con chung: Anh chị có một con chung là cháu Lê Minh Dũng, sinh Chị Hƣơng có quyền, nghĩa vụ thăm 3.Về tài sản chung và vay nợ: Anh chị không có nên không yêu cầu Tòa giải 4.V l phí: Chị Hƣơng và anh Đức tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí ly hôn Trong thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly Thẩm phán Nguyễn Thùy Chi |