vanban.org

Quyết định 151/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng Đ và chị Trần Thị Gi. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp việc nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2019/QĐST-HNGĐYên Thành, ngày 27 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH – NGHỆ AN

Căn cứ vào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54; 55; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 219/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Trọng Đ - sinh ngày 10/11/1982.

Trú tại: Xóm Y, xã Ph, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

2. Chị Trần Thị Gi - sinh ngày 19/8/1981.

Trú tại: Xóm Y, xã Ph, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng Đ và chị Trần Thị Gi kết hôn hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Ph, huyện Y, tỉnh Nghệ An vào ngày 24/12/2003. Sau một thời gian chung sống hạnh phúc thì vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn do hai bên bất đồng với nhau về quan điểm sống, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Thấy rằng, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng, kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng Đ và chị Trần Thị Gi.

Về con chung: Anh Nguyễn Trọng Đ và chị Trần Thị Gi có với nhau hai con chung Nguyễn Trọng Đ - sinh ngày 20 tháng 10 năm 2006 và Nguyễn Thị Huyền Tr - sinh ngày 31/01/2012. Anh Đ và chị Gi thỏa thuận giao con hai con chung là cháu Nguyễn Trọng Đ - sinh ngày 20 tháng 10 năm 2006 và cháu Nguyễn Thị Huyền Tr - sinh ngày 31/01/2012 cho chị Trần Thị Gi trực tiếp nuôi dưỡng đến lúc con chung thành niên. Anh Nguyễn Trọng Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị Gi mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 5 năm 2019 cho đến lúc con chung thành niên. Xét thỏa thuận của anh Đ và chị Gi là tự nguyện, phù hợp với đạo đức xã hội và pháp luật, đảm bảo quyền lợi của con chung nên cần chấp nhận.

Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Trọng Đ và chị Trần Thị Gi thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.

Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Trọng Đ và chị Trần Thị Gi thỏa thuận, anh Đ sẽ chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Sự thỏa thuận giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện. Do đó, cần chấp nhận sự thỏa thuận giữa anh Nguyễn Trọng Đ và chị Trần Thị Gi.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng Đ và chị Trần Thị Gi.

- Về con chung:

Giao con hai con chung là cháu Nguyễn Trọng Đ - sinh ngày 20 tháng 10 năm 2006 và cháu Nguyễn Thị Huyền Tr - sinh ngày 31/01/2012 cho chị Trần Thị Gi tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng đến lúc con chung thành niên. Anh Nguyễn Trọng Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị Giao mỗi tháng 1.000.000 đồng đối với hai con kể từ tháng 5 năm 2019 cho đến lúc con chung thành niên.

Anh Nguyễn Trọng Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Anh Nguyễn Trọng Đ, chị Trần Thị Gi có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp nuôi con trên cơ sở lợi ích của con.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: anh Nguyễn Trọng Đ và chị Trần Thị Gi không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Các vấn đề khác: Không

2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Trọng Đ nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm. Lệ phí của anh Đ được tính trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thành (Biên lai thu tiền số: 0003702 ngày 16 tháng 5 năm 2019). Anh Nguyễn Trọng Đ đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng tiền nuôi con nêu trên, nếu người phải thi hành án không thi hành, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ