- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị P và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu P và anh Lê Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊÊN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2019/QĐST-HNGĐ | Thái Thụy, ngày 26 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊÊN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bô ô luâ ôt Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luâ ôt Phí và Lê ô phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hô ôi quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nô ôp quản lý và sử dụng án phí và lê ô phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ viê ôc dân sự thụ lý số: 214A/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2019 về viê ôc yêu cầu công nhâ ôn thuâ ôn tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết viê êc dân sự:
1. Chị Phạm Thị Thu P, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Số a, tổ b, phường P, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
2. Anh Lê Văn T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn H, xã B, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
NHÂÊN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu P và anh Lê Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 17/01/2013 tại UBND xã B, huyê ôn Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Tại thời điểm kết hôn anh chị đủ điều kiê ôn kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, không cùng quan điểm sống. Tư cuối năm 2014 đến nay, anh chị đã sống ly thân mỗi người một nơi, đến nay cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, chị P và anh T có đơn yêu cầu công nhâ ôn thuâ ôn tình ly hôn. Xét thấy viê ôc thuâ ôn tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyê ôn, không vi phạm điều cấm của pháp luâ ôt và không trái đạo đức xã hô ôi, cần áp dụng Điều 55 của Luâ ôt hôn nhân và gia đình công nhâ ôn thuâ ôn tình ly hôn cho chị P và anh T.
[2] Về con chung: Chị P và anh T xác định vợ chồng có một con chung là Lê Thanh T1, sinh ngày 11/6/2013. Hai bên thỏa thuận giao con Lê Thanh T1 cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng, chị P không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung và yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết. Sự thỏa thuận này của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo được quyền lợi chính đáng của con chung nên được chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Chị P và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Chị P và anh T thống nhất chị P sẽ chịu toàn bô ô lệ phí giải quyết việc dân sự và nộp tạm ứng lệ phí Tòa án theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể tư ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản khi ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu P và anh Lê Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Phạm Thị Thu P là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Thanh T1, sinh ngày 11/6/2013, chị P không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung và yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Chị P và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về Lê ô phí Tòa án: Chị P phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Đối trư với số tiền 300.000 đồng chị P đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai thu số 0001923 ngày 16/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy sang thi hành lệ phí, nghĩa vụ nộp lệ phí của chị P đã thực hiện xong.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKDND huyện Thái Thụy - Chi cục THA huyện Thái Thụy - UBND xã B, huyê ên Thái Thụy, tỉnh Thái Bình - Lưu hồ sơ vụ án. | Đào Thị Xuân Quỳnh |