vanban.org

Quyết định 1508/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Hoài T và ông Nguyễn Khải H.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 35 do Ủy ban nhân dân phường C, Quận U, Thành phố H cấp ngày 26/02/2025 cho bà Lê Hoài T và ông Nguyễn Khải H không còn giá trị). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Hoài T và ông Nguyễn Khải H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1508/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1026/2025/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng

11 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Hoài T, sinh năm 1999.

Địa chỉ: Đường H, Phường M, Thành phố H.

Bị đơn: Ông Nguyễn Khải H, sinh năm 1999.

Địa chỉ: Đường T, phường M, Thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn

nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09

tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Hoài T và ông Nguyễn Khải H.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 35 do Ủy ban nhân dân phường C, Quận U,

Thành phố H cấp ngày 26/02/2025 cho bà Lê Hoài T và ông Nguyễn Khải H không còn giá trị).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Hoài T và ông Nguyễn Khải H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Lê Khải Đ, sinh ngày 19/4/2025

cho bà Lê Hoài T trực tiếp nuôi dưỡng, hàng tháng ông H cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi trẻ Đ trưởng thành. Bắt đầu thi hành từ tháng 01/2026 cho đến khi trẻ Đ đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu

thi hành án của bà T cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng

quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà

nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên tòa án không xét.

Về án phí: Bà T phải chịu 75.000 đồng, ông H phải chịu 75.000 đồng bà T tự

nguyện chịu thay án phí cho ông H và ông H phải chịu án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng bà T tự nguyện chịu thay án phí cấp dưỡng cho ông H, nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0035560 ngày 06/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà T và ông H đã đóng đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ