- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---------- Số: 1507/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 25 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1378/2020/TLST-VHNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Đỗ Sĩ T, sinh năm: 1988;
Hộ khẩu thường trú: Tổ 14 ấp 10, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai.
Tạm trú: 273/42/13 Nguyễn Văn Đ, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm: 1987;
Hộ khẩu thường trú: Ấp Nhơn Ngãi, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
Tạm trú: 273/42/13 Nguyễn Văn Đ, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số: 57/2014, quyển số: 01/2014 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 28/11/2014; Căn cứ vào lời trình bày của ông Đỗ Sĩ T và bà Nguyễn Thị Thu H thì quan hệ hôn nhân giữa ông bà là hợp pháp. Ông T và bà H cùng xác định trong quá trình chung sống luôn bất đồng quan điểm, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là có căn cứ và hợp pháp.
Về con chung: Ông T và bà H cùng trình bày có 01 con chung tên: Đỗ Nguyễn Gia H, sinh ngày: 28/10/2014; Ông bà thỏa thuận giao cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 4.000.000 đồng (Bốn triệu).
Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà H cùng trình bày tự thỏa thuận về tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Lệ phí Tòa án giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, ông T và bà H thỏa thuận chịu.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Sĩ T và bà Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Đỗ Nguyễn Gia H, sinh ngày: 28/10/2014 cho bà Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng; Ông Đỗ Sĩ T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 4.000.000 đồng (Bốn triệu). Thi hành tại Chi cục thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
Sau khi ly hôn, ông T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, ông T và bà H được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của ông Thịnh và bà Hồng tự thỏa thuận về tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, ông T và bà H thuận chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số: AA/2019/0088297 ngày 03/9/2020 của Chi cục thi hành án Dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Kể từ khi bà H có đơn yêu cầu thi hành án, ông T chưa thi hành số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng ông Thịnh còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Bình Thạnh; - UBND xã H, H. V, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc An |