- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn (T-D)"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:150/2020/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 01 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 146/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Cù Thị Thùy D; nơi cư trú: Số 7/71 đường T, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng.
Anh Lê Xuân T; nơi cư trú: Số 7/71 đường T, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Cù Thị Thùy D và anh Lê Xuân T thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn giữa chị Cù Thị Thùy D và anh Lê Xuân T, được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Cù Thị Thùy D và anh Lê Xuân T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Cù Thị Thùy D và anh Lê Xuân T có một con chung là Lê Tường V, sinh ngày 16/10/2012. Chị D và anh T thỏa thuận giao con Lê Tường V cho chị Cù Thị Thùy D trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Lê Xuân T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng kể từ tháng 6 năm 2020, cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Xét thấy, sự thoả thuận của chị Cù Thị Thùy D và anh Lê Xuân T là hoàn toàn tự nguyện nên căn cứ vào các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận sự thoả thuận của anh chị về việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Cù Thị Thùy D và anh Lê Xuân T tự thỏa thuận, không yêu cầuTòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Cù Thị Thùy D và anh Lê Xuân T thoả thuận chị Cù Thị Thùy D nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thoả thuận của chị Cù Thị Thùy D và anh Lê Xuân T về lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cù Thị Thùy D và anh Lê Xuân T thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: Chị Cù Thị Thùy D và anh Lê Xuân T có một con chung là Lê Tường V, sinh ngày 16/10/2012. Chị D và anh T thỏa thuận giao con Lê Tường V cho chị Cù Thị Thùy D trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Lê Xuân T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng kể từ tháng 6 năm 2020, cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoả tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở
- Về tài sản chung: Chị Cù Thị Thùy D và anh Lê Xuân T tự thỏa thuận,không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Cù Thị Thùy D nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự chị Cù Thị Thùy D đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0006425 ngày 13 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Cù Thị Thùy D đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quậnN; - UBND phường L (nay là phường C),quậnN, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 25/12/2012); - Chi cục THADS quậnN; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN NguyễnThịHoài |