vanban.org

Quyết định 150/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn Ph và chị Ngô Thị H. 2.

Các đương sự; VKSND huyện Nghĩa Đàn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn Ph và chị Ngô Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHĨA ĐÀN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:150/2020/QĐST-HNGĐNghĩa Đàn, ngày 11 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 185/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn Ph - Sinh năm 1968. Địa chỉ: xóm T, xã Nghĩa L, huyện Nghĩa Đ, tỉnh Nghệ An. Và bị đơn: Chị Ngô Thị H – Sinh năm 1967. Địa chỉ: xóm T, xã Nghĩa L, huyện Nghĩa Đ, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn Ph và chị Ngô Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về nuôi con: Anh Ph và chị H có ba con chung là Lê Thị Nh – Sinh ngày 18/8/1986, Lê Thị T – sinh ngày 12/4/1989 và Lê Văn D – sinh ngày 10/09/1991. Hai cháu Nh và T đã lập gia đình, cháu D đã trưởng thành, có công việc ổn định, ở với ai tùy cháu. Anh Ph và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về chia tài sản chung, nợ chung: Anh Ph và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết. * Về án phí: Anh Lê văn Ph thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Ph đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm nên được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số 0007105 ngày 09 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ