vanban.org

Quyết định 150/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tòng Hồng N và anh Đỗ Tiến L. Về con chung: Chị Tòng Hồng N và anh Đỗ Tiến L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Tiến L - Tòng Hồng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 150/2019/QĐST - HNGĐCầu Giấy, ngày 17 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 209/2019/ TLST - HNGĐ ngày 12/4/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Anh Đỗ Tiến L, sinh năm 1971 Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 19/3/2011. ĐKHKTT tại: Số 15, ngõ 2, Đ X, phường M, quận C, thành phố H. Hiện cư trú tại: Tổ 2, phường M, quận C, thành phố H. 2/ Chị Tòng Hồng N, sinh năm 1985. Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do công an thành phố Hà Nội cấp ngày 31/3/2016. ĐKHKTT tại: Thị trấn H, huyện M, tỉnh S. Hiện cư trú tại: Tổ 2, phường M, quận C, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Tòng Hồng N và anh Đỗ Tiến L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường M, quận C, thành phố H ngày 23/12/2015, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống chị Tòng Hồng N và anh Đỗ Tiến L phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Tòng Hồng N và anh Đỗ Tiến L. [2] Về con chung: Chị Tòng Hồng N và anh Đỗ Tiến L không có con chung, không yêu cầu Tòa giải quyết, nên Tòa không xét. [3] Về tài sản chung: Chị Tòng Hồng N và anh Đỗ Tiến L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét. [4] Về vay nợ: Chị Tòng Hồng N và anh Đỗ Tiến L xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét. [5] Về lệ phí: Anh Đỗ Tiến L tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tòng Hồng N và anh Đỗ Tiến L.

- Về con chung: Chị Tòng Hồng N và anh Đỗ Tiến L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về tài sản chung: Chị Tòng Hồng N và anh Đỗ Tiến L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về nợ: Chị Tòng Hồng N và anh Đỗ Tiến L xác nhận không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên Tòa án không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đỗ Tiến L chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Xác nhận anh L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy (Biên lai thu số 0006901 ngày 09/4/2019) nay được chuyển thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ