vanban.org

Quyết định 150/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1953 Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LÂM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 150/2017/QĐST-HNGĐ
Bảo Lâm, ngày 14 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 228/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1953 Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1952 Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 144, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐINH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn T và Bà Huỳnh Thị T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể nhưu sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và Bà Huỳnh Thị T thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn..

- Về con chung: Các con chung là Trần Thị Cẩm V, sinh ngày 16/8/1979, Trần Thị Cẩm H, sinh ngày 13/10/1983 và Trần Nhật P, sinh ngày 06/6/1989 đã đủ 18 tuổi, vẫn khỏe mạnh, không có bệnh tật gì, lao động bình thường và không phải sống phụ thuộc vào cha mẹ nên Ông Trần Văn T và Bà Huỳnh Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Trần Văn T và Bà Huỳnh Thị T tự thỏa thuận chia với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Ông Trần Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng ông Tđã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số AA/2015/0004975 ngày 09/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng, ông Tđược hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ