vanban.org

Quyết định 150/2017/HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Đức M và chị Trần Thị

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Đức Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Đức M- Trần Thị Bích H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Đức M và chị Trần Thị
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 150/2017/QĐST - HNGĐLào Cai, ngày 13 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 174/2017/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu: Anh Phạm Đức M; Sinh năm 1989;

Dân tộc: Kinh;

Nghề nghiệp: Tự do

Địa chỉ: Số nhà 185, Đường N, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai

Người yêu cầu: Chị Trần Thị Bích H; Sinh năm 1989;

Dân tộc: Kinh;

Nghề nghiệp: Tự do

Địa chỉ: Tổ 8, thị trấn S, huyện S, tỉnh Lào Cai.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và

gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05

tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và tự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Đức M và chị Trần Thị

Bích H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Đức

M và chị Trần Thị Bích H.

- Về quan hệ con chung: Giao cháu Phạm Trần Bảo L, sinh ngày 12/8/2011 cho chị Trần Thị Bích H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Anh Phạm Đức M có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Hường là 2.000.000đ( Hai triệu đồng)/ tháng cho đến khi cháu Phạm Trần Bảo Linh đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Anh Phạm Đức M có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Trần Thị Bích H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Phạm Đức M không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng anh Phạm Đức M còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.

- Về lệ phí: Anh Phạm Đức M và chị Trần Thị Bích H mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ( Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0004553 ngày 28/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ