- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức H- Vũ Thị Huyền T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức H và bà Vũ Thị Huyền T cùng thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T-TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -----***----- Số: 15/2025/QĐST-VHNGĐ | Quận T, ngày 14 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213, Điều 396, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55;81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1 phần I mục B Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 30/2025/TLST-VHNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: Ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1979 Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 24/6/2021. HKTT + nơi cư trú: số 18 Lô D tổ 24A phường TL, quận T, thành phố Hà Nội. Và Bà Vũ Thị Huyền T , sinh năm 1986 Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 10/7/2021. HKTT + nơi cư trú: số 18 Lô D tổ 24A phường TL, quận T, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức H và bà Vũ Thị Huyền T cùng thuận tình ly hôn. *Về con chung: Ông Nguyễn Đức H và bà Vũ Thị Huyền T xác nhận có 02 con chung là: -Nguyễn Đức Lâm K, sinh ngày 02/4/2011 -Nguyễn Đức Minh K2, sinh ngày 09/02/2020 Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên: Giao cho ông H được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung Nguyễn Đức Lâm K. Bà T được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung Nguyễn Đức Minh K2. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi hai bên có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Hai bên có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. *Về tài sản chung, nhà ở chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xét. *Về công nợ: Hai bên xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Đức H tự nguyện chịu cả lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng số 0024654 ngày 03/01/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận T, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận T; - Chi cục THADS quận T; - UBND p. TĐ, q.T, TP. Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 26 ngày 22/02/2011); - Lưu hồ sơ + Văn phòng. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu Thủy |