- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THẢO - TỨ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2024/QĐST-HNGĐ | P, ngày 31 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH GIA LAI
Căn cứ Điều 212; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 51, 53, 55, 56, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 10/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Bùi Văn T, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn Y, xã P, huyện P, Gia Lai.
2. Bà Nguyễn Thị Thu T1, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn Y, xã P, huyện P, Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị Thu T1 đều thừa nhận hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông T và bà T1 thật sự tự nguyện ly hôn.
Ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị Thu T1 thoả thuận được với nhau về việc không chia tài sản chung, thoả thuận với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và việc cấp dưỡng nuôi con;
Sự thoả thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của bà Nguyễn Thị Thu T1 và các con chung là Bùi Thị Xuân A, sinh ngày 05/12/2009 và Bùi Thị Thanh T2, sinh ngày 31/7/2013;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị Thu T1 tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị Thu T1 có hai con chung là Bùi Thị Xuân A, sinh ngày 05/12/2009 và Bùi Thị Thanh T2, sinh ngày 31/7/2013. Ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị Thu T1 thoả thuận giao con chung là cháu Bùi Thị Xuân A cho ông T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng, giao cháu Bùi Thị Thanh T2 cho bà T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi các con chung thành niên hoặc đã thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình (theo nguyện vọng của con chung)
Ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị Thu T1 thoả thuận không ai phải cấp dưỡng nuôi con
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị Thu T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị Thu T1 thoả thuận, ông Bùi Văn T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0006703 ngày 19 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai. Ông Bùi Văn T đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - UBND xã P, huyện P; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Võ Văn Quảng |