- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng dịch vụ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HOÀ TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2023/QĐST- KDTM | Tuy Hoà, ngày 18 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 48/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2023
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Trung tâm dịch vụ C; Địa chỉ: đường P, Phường M, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Công ty cổ phần N; Địa chỉ: Thôn C, xã P, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số nợ: Công ty cổ phần N còn nợ Trung tâm dịch vụ C số tiền 7.751,37 USD và 30.842.981 đ (đã bao gồm VAT 10%). Quy đổi ra tiền VNĐ là: 7.751,37 USD = 185.653.063 đồng (tạm tính 1 USD =23.951VNĐ). Tổng cộng số tiền nợ tính đến ngày 31/12/2022: 216.496.044đ (hai trăm mười sáu triệu bốn trăm chín mươi sáu ngàn không trăm bốn mươi bốn đồng)
Về thời hạn trả nợ: Công ty cổ phần N trả Trung tâm dịch vụ C số tiền 216.496.044đ (hai trăm mười sáu triệu bốn trăm chín mươi sáu ngàn không trăm bốn mươi bốn đồng) vào ngày 31/01/2024.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành xong khoản tiền trên thì hàng tháng phải chịu lãi theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Về án phí: Bị đơn Công ty cổ phần N phải chịu 5.412.000đ (năm triệu bốn trăm mười hai nghìn đồng) án phí KDTM-ST. Hoàn lại cho nguyên đơn Trung tâm C số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.412.000đ (năm triệu bốn trăm mười hai nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0012647 ngày 25/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Phú Yên - VKSND TP. Tuy Hòa; -Chi cục THADS tp.Tuy Hòa - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hoa Dung |