vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 22/05/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn N và chị Nguyễn Thị X.

Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh N, chị X, giao cháu Mai Thanh T, sinh ngày 14/11/2013 và Mai Hữu P sinh ngày 25/8/2018 cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng. Chị X không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị X có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về tài sản… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mai Văn N - Nguyễn Thị X"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn N và chị Nguyễn Thị X.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 22 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn”

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Nga

Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Thị Phi - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Tâm – Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 12/2023/TLST-HNGĐ ngày 26/4/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 14/2023/QĐST-HNGĐ ngày 11/5/2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Mai Văn N - Sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

- Chị Nguyễn Thị X - Sinh năm 1994;

Nơi ĐKHKTT: Thôn B, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn P, xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Địa chỉ cư trú hiện nay: Vladivostok – Liên bang Nga

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai, anh Mai Văn N và chị Nguyễn Thị X thống nhất trình bày:

Về hôn nhân: Anh, chị kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôntại UBND xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa ngày 06/6/2013 và có tổ chức cưới theo phong tục địa phương. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hoà thuận, hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Năm 2016, anh chị đã ly hôn được Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương giải quyết công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị theo Quyết định số 430/2016/QĐST-HNGĐ ngày 17/8/2016.

Sau đó, vì muốn đoàn tụ để cùng nhau nuôi dạy các con nên ngày 18/12/2017 anh chị đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện H. Nhưng sau khi đoàn tụ thì tình cảm vợ chồng không cải thiện được. Tháng 3/2018 anh N đi xuất khẩu lao động tại Đài Loan. Tháng 11/2022 chị X đi xuất khẩu lao động tại Liên Bang Nga. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2018 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay anh, chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh, chị có 02 con chung là cháu Mai Thanh T, sinh ngày 14/11/2013 và Mai Hữu P sinh ngày 25/8/2018. Ly hôn anh, chị thỏa thuận giao cả hai con cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng. Chị X không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Nguyện vọng của cháu T là được ở với Bố.

Về tài sản: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên họp, anh N và chị X vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát có ý kiến: Việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã đảm bảo đúng quy định. Về nội dung các yêu cầu ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên đề nghị Tòa án chấp nhận các thỏa thuận của anh N, chị X.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhận định:

. Về thủ tục tố tụng:

Thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Thị X đang sống và lao động tại Liên Bang Nga nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Anh Mai Văn N và chị Nguyễn Thị X có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án mở phiên họp vắng mặt anh N, chị X.

. Về nội dung:

Về hôn nhân: Anh N, chị Xkết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Nay anh, chị có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn giữa anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên công nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh, chị có 02 con chung là cháu Mai Thanh T, sinh ngày 14/11/2013 và Mai Hữu P sinh ngày 25/8/2018. Ly hôn anh, chị thỏa thuận giao cả hai con cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng. Chị X không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Xét thấy, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh chị là tự nguyện, phù hợp pháp luật, căn cứ Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án công nhận thỏa thuận của 2 bên đương sự.

. Về tài sản: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về lệ phí: Anh N tự nguyện nộp tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Các nội dung thỏa thuận trên của anh N, chị X là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, đề nghị của Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; Điều 37; khoản 2 Điều 207; Điều 361; khoản 2 Điều 367; Điều 370; Điều 396; khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình. Khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn N và chị Nguyễn Thị X.

2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh N, chị X, giao cháu Mai Thanh T, sinh ngày 14/11/2013 và Mai Hữu P sinh ngày 25/8/2018 cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng. Chị X không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị X có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

3. Về tài sản: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

4. Về lệ phí: Anh Mai Văn N tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ anh N đã nộp tại biên lai số 0000391 ngày 26/4/2023 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Thanh Hóa (anh N đã nộp đủ lệ phí).

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ