- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tô Thị Lý - Hồ Văn Minh"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÔNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2023/QĐST-HNGĐ | Nam Đông, ngày 11 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÔNG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 12/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Huỳnh Thị H, sinh năm 1992. Nơi thường trú: Tổ dân phố 2, thị trấn KT, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1992. Nơi thường trú: Thôn 10, xã HX, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu Nguyễn Huỳnh Trúc L, sinh ngày 19/7/2020 theo đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý của chị Huỳnh Thị H là ông Trần Thanh Lâm - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 02 tháng 3 năm 2023, chị Huỳnh Thị H và anh Nguyễn Ngọc T cùng nộp đơn yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”. Quá trình vận động hòa giải, Chị H và anh T thống nhất thuận tình ly hôn và không yêu cầu đoàn tụ vợ chồng; Tòa án nhân dân huyện Nam Đông đã lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành vào ngày 30/3/2023. Chị H đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự theo thỏa thuận giữa Chị H với anh T. Do đó, đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của Chị H và anh T được Tòa án nhân dân huyện Nam Đông thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung đơn yêu cầu:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị H và anh Nguyễn Ngọc T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã HH (cũ) này là xã HX, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 15/01/2019. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống, Chị H và anh T thừa nhận vợ chồng đã nảy sinh mâu thuẫn trầm trọng, kéo dài, do quan điểm sống của hai vợ chồng không hợp nhau. Hai người đã cố gắng giải quyết mâu thuẫn nhưng không được. Hai người sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Xét thấy, Chị H và anh T tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Huỳnh Thị H và anh Nguyễn Ngọc T.
- Về con chung: Chị Huỳnh Thị H và anh Nguyễn Ngọc T có 01 (một) con chung tên là: Nguyễn Huỳnh Trúc L, sinh ngày 19/7/2020. Chị H và anh T đã thỏa thuận là giao cháu Nguyễn Huỳnh Trúc L cho Chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu L trưởng thành (đủ 18 tuổi). Do đó cần áp dụng Điều 81, 82, 83 và Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình để chấp nhận thỏa thuận của các bên về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị H và anh Nguyễn Ngọc T trình bày không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Huỳnh Thị H và anh Nguyễn Ngọc T trình bày không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Huỳnh Thị H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị H, sinh năm: 1992 và anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1992.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Huỳnh Trúc L, sinh ngày 19/7/2020 cho chị Huỳnh Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu L trưởng thành (đủ 18 tuổi). Sau khi ly hôn, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
Đến hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, chị Huỳnh Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Ngọc T chậm thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng anh T còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.
- Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị H và anh Nguyễn Ngọc T trình bày không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Chị Huỳnh Thị H và anh Nguyễn Ngọc T trình bày không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị Huỳnh Thị H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà Chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002656 ngày 10 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chi Hiền đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Đông; - Chi cục THADS huyện Nam Đông; - UBND xã Hương Xuân, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế; - Đương sự; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Minh Thược |